Đăng nhập
Trang chủ >> Nghiên cứu khoa học >> Đề cương môn học
 
Trang chủ
Giới thiệu
Đơn vị chức năng
Khối đoàn thể
Khoa & Bộ môn
Đào tạo
Văn bản quản lý
Nghiên cứu khoa học
Đề cương môn học
Nội san TCQTKD
Hợp tác
Trung tâm ĐT
Tin tức
Thông tin hoạt động
Thư viện

Bạn biết đến website từ đâu?
 

  Lượt truy nhập:  1561917
  Đang online:  189

  Đề cương môn học: Hệ thống thông tin đất

   

Môn học nhằm đưa vào ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng hệ thống thông tin đất nhằm trợ giúp cho việc ra quyết định, quản lý lãnh thổ, khai thác thông tin phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội.

HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT

I. MÔ TẢ MÔN HỌC

1. Tên môn học: Hệ thống thông tin đất

2. Số đơn vị học trình: 3

3. Trình độ cao đẳng: Năm thứ 2

4. Phân bổ thời gian:

-        Lý thuyết: 80%

-        Bài tập,  thảo luận, kiểm tra: 20%

5. Điều kiện tiên quyết:

          Để học tốt môn học này, sinh viên cần nắm vững những kiến thức của các môn học liên quan như tin học đại cương, tin học ứng dụng, hệ thống thông tin quản lý,…

6. Mục tiêu của môn học:

Môn học nhằm đưa vào ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng hệ thống thông tin đất nhằm trợ giúp cho việc ra quyết định, quản lý lãnh thổ, khai thác thông tin phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội.

7. Mô tả tóm tắt nội dung môn học:

 Môn học tập trung đi sâu vào những vấn đề sau đây:

-        Hệ thống thông tin đất

-        Xây dựng hệ thống thông tin đất

-        Quản lý thông tin đất

8. Nhiệm vụ của sinh viên

-        Dự học trên lớp theo quy chế

-        Làm 2 bài kiểm tra

-        Thảo luận

-        Làm các bài tập theo yêu cầu

9. Tài liệu học tập:

-        Đề cương bài giảng hệ thống thông tin đất - Trường Cao đẳng tài chính quản trị kinh doanh.

-        Tài liệu tham khảo: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin đất, Giáo trình hệ thống thông tin đất, quản lý nhà nước về đất đai, quản lý thông tin đất (ĐH nông nghiệp Hà Nội) …

10. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên: Thang điểm 10.

Trong đó:

-        Chuyên cần: 10%

-        Kiểm tra: 20%

-        Thi hết môn: 70%

II. NỘI DUNG

 

CHƯƠNG I. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN (10 tiết)

I.     THÔNG TIN

1.     Khái niệm về thông tin

a.     Khái niệm

Thông tin là một khái niệm cơ bản của khoa học và cũng là khái niệm trung tâm của xã hội trong thời đại của chúng ta. Mọi quan hệ, mọi hoạt động của con người đều dựa trên một hình thức giao lưu thông tin về những điều đã xảy ra, về những cái đã biết, đã nói, đã làm.

Khái niệm thông tin được nhà khoa học người Mỹ là Wiener lần đầu tiên đề xướng vào thập kỷ 40 của thế kỷ XX.

b.     Các đặc trưng và tiêu chuẩn của thông tin

       Đặc trưng của thông tin

       Tiêu chuẩn của thông tin

2.     Thuộc tính của thông tin

       Giao lưu thông tin

       Khối lượng thông tin

       Chất lượng thông tin

       Giá trị thông tin

       Giá thành thông tin

3.     Phân loại thông tin

       Phân loại theo giá trị và quy mô sử dụng

       Phân loại theo nội dung thông tin

       Phân loại theo đối tượng sử dụng

       Phân loại theo mức độ xử lý nội dung

       Phân loại theo hình thức thể hiện thông tin

4.     Vai trò của thông tin

       Thông tin là nguồn lực phát triển và là nguồn tài nguyên đặc biệt của mỗi quốc gia

       Thông tin là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế và sản xuất.

       Thông tin giữ vai trò hàng đầu trong sự phát triển của khoa học.

       Thông tin là cơ sở của lãnh đạo và quản lý.

       Vai trò thông tin trong văn hoá và giáo dục

       Thông tin góp phần nâng cao chất lượng đời sống

II.      HỆ THỐNG

1.     Khái niệm chung về hệ thống

Hệ thống là một tập hợp các phần tử có tổ chức, có mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau và cùng hoạt động nhằm đạt được những mục đích chung nhất định nào đó.

2.     Các phần tử của hệ thống

- Các phần tử của hệ thống là các thành phần hợp thành hệ thống.

- Các phần tử trong hệ thống có thể rất đa dạng.

- Các phần tử trong hệ thống không nhất thiết là sơ đẳng mà có thể là các thực thể phức tạp mà khi đó có thể lại được xem như những hệ thống con.

- Trong thực tế, hệ thống thường có tính phân cấp. Mức độ phân cấp nhiều hay ít tuỳ thuộc vào các hệ thống chính. Hay nói cách khác, hệ thống chính được tập hợp từ nhiều hệ thống con.

- Sự hoạt động, tồn tại của hệ thống được thể hiện qua: các thành phần của hệ thống có thể được phát triển hay bị suy thoái, hay mất đi cùng với các ràng buộc trong hệ thống.

- Trong hệ thống, các phần tử không phải được tập hợp một cách ngẫu nhiên, rời rạc mà giữa chúng luôn tồn tại những quan hệ nhất định, đó là: các quan hệ ổn định lâu dài hay các quan hệ bất thường, tạm thời.

3.     Các thành phần cơ bản của một hệ thống

Hệ thống là một tập hợp gồm nhiều các phần tử có các mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau và cùng hoạt động hướng tới một mục đích nhất định. Nếu tách bỏ con người khỏi hệ thống, chúng ta thấy các thành phần cơ bản của hệ thống bao gồm:

       Đầu vào

       Xử lý

       Đầu ra

Ngoài ra, ngừơi ta còn đưa thêm hai thành phần quan trọng liên quan đến điều khiển hệ thống: phản hồi và điều khiển.

4.     Vòng đời của hệ thống

Vòng đời của hệ thống là khoảng thời gian từ khi hệ thống sinh ra đến khi hệ thống chết. Vòng đời của hệ thống được chia thành các giai đoạn sau:

         Giai đoạn sinh thành

         Giai đoạn phát triển

         Giai đoạn trưởng thành

         Giai đoạn chết

5.     Hệ thống kinh doanh, dịch vụ và các hệ thống con của nó

a.     Hệ thống kinh doanh, dịch vụ

    Hệ thống kinh doanh là hệ thống dưới sự điều khiển của con người nhằm mang lại lợi nhuận, tức là tạo ra giá trị thặng dư.

    Hệ thống dịch vụ là hệ thống dưới sự tác động trực tiếp của con người nhằm mang lại lợi ích, tức là cung cấp giá trị sử dụng.

Trong hệ thống kinh doanh và dịch vụ đều có sự tham gia trực tiếp của con người nên các hệ thống thường mang theo nhiều đặc điểm, ưu và nhược điểm của con người.

b.     Các hệ thống con trong hệ thống kinh doanh dịch vụ

       Bởi đặc tính của các hệ thống như đã nói ở trên nên các hệ thống kinh doanh, dịch vụ luôn bao gồm hai hệ thống con:

+ Hệ thống tác nghiệp

+ Hệ thống quản lý

       Về hình thức thì hoạt động quản lý luôn là sự nối tiếp của hai công việc:

+ Đề xuất một quyết định kinh doanh

+ Thực thi quyết định đó.

III.   HỆ THỐNG THÔNG TIN

1.     Khái niệm

Hệ thống thông tin là một tập hợp gồm nhiều thành phần mà mối liên hệ giữa các thành phần này cũng như liên hệ giữa chúng với các hệ thống khác là liên hệ thông tin với nhau.

2.     Các bộ phận cấu thành hệ thống thông tin

a.      Nguồn lực con người.

b.     Công nghệ thông tin

c.     Tài nguyên mạng

3.     Nhiệm vụ và vai trò của hệ thống thông tin

a.      Nhiệm vụ của hệ thống thông tin

b.     Vai trò của hệ thống thông tin

4.     Phân loại hệ thống thông tin

a.     Phân loại hệ thống thông tin

b.     Một số loại hệ thống thông tin tác nghiệp

                    Hệ xử lý dữ liệu

                    Hệ thống tin quản lý

                    Hệ hỗ trợ quyết định

                    Hệ chuyên gia

                    Hệ thống thông tin tự động hoá

5.     Các mức bất biến của hệ thống thông tin

a.      Mức ý niệm (mô hình hệ thống)

b.     Mức logic (mức tổ chức)

c.     Mức vật lý (tác nghiệp)

 

CHƯƠNG II. HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT (10 tiết)

I.                   HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT

1.     Khái niệm

Hệ thống thông tin đất là hệ thống thông tin cung cấp các thông tin về đất đai. Nó là cơ sở cho việc ra quyết định liên quan đến việc đầu tư, phát triển, quản lý và sử dụng đất đai.

Giá trị của thông tin đất và hiệu quả của việc ra quyết định sẽ có liên quan trực tiếp đến chất lượng và các vấn đề được thực hiện trong hệ thống thông tin đất.

2.     Các bộ phận cấu thành hệ thống thông tin đất

a.     Nguồn nhân sự

Nguồn nhân sự là vấn đề cần quan tâm hàng đầu bởi vì nó quyết định phần lớn sự hoạt động và thành công của hệ thống thông tin đất. Thông thường có 6 đối tượng sau tham gia vào công việc này.

       Người quản lý hệ thống thông tin

       Người phân tích hệ thống thông tin

       Người lập trình

       Người sử dụng đầu cuối

       Kỹ thuật viên

       Chủ đầu tư

b.     Nguồn kỹ thuật

Nguồn kỹ thuật là một trong các nguồn tương đối quan trọng của hệ thống, được chia thành 2 phần chính:

        Phần cứng

        Phần mềm. Các thành phần chính trong phần mềm hệ thống thông tin đất gồm: công cụ nhập và thao tác trên các thông tin địa lý; hệ quản trị cơ sở dữ liệu; công cụ hỗ trợ hỏi đáp, phân tích và hiển thị địa lý; giao diện đồ hoạ người – máy để truy cập các công cụ dễ dàng.

c.      Cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu là tập hợp thô các sự thực, dữ liệu đất đai có thể thu thập và lưu trữ ở dạng thứ tự số hay chữ (được ghi lại trong sổ tay ghi chép hay sổ tay điều tra) hoặc dưới dạng hình hoạ (như bản đồ hay ảnh hàng không hay ảnh vệ tinh) hoặc dưới dạng số hoá (sử dụng phương pháp điện tử). Để trở thành thông tin, các dữ liệu thô phải được xử lý để những người ra quyết định sử dụng thông tin có thể hiệu được chúng.

    Cơ sở dữ liệu quốc gia gồm: cơ sở dữ liệu mang tính chất pháp lý; cơ sở dữ liệu về kinh tế và cơ sở dữ liệu xã hội

    Cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin đất gồm: cơ sở dữ liệu chung, cơ sở dữ liệu không gian; và cơ sở dữ liệu thuộc tính

d.     Các biện pháp tổ chức

Các biện pháp tổ chức là các biện  pháp do con người, do các cán bộ trong hệ thống thông tin đặt ra nhằm để điều hành sự hoạt động của hệ thống thông tin đất.

II.                ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT

1.     Một số vấn đề trong cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin đất

    Tổ chức cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin đất.

    Quản lý dữ liệu của hệ thống thông tin đất.

    Giải pháp mạng cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin đất.

    Chuẩn hoá cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin đất.

2.     Các phụ hệ của cơ sở dữ liệu trong hệ thống thông tin đất

     Phụ hệ nhập dữ liệu

     Phụ hệ cơ sở dữ liệu

     Phụ hệ đầu ra và hiển thị

3.     Nội dung của cơ sở dữ liệu

-         Hệ thống dữ liệu

-         Hệ thống các phần cứng

-         Hệ thống phần mềm

-         Các nội dung quản trị dữ liệu

4.     Phân lớp thông tin trong cơ sở dữ liệu

Đối với dữ liệu, thông tin trong các cơ sở dữ liệu thường được phân thành các lớp, các nhóm và các loại đối tượng theo đặc điểm, độ lớn, mục đích hiển thị. Điều này phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu. Phân lớp thông tin nhằm phục vụ cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý dữ liệu, cung cấp thông tin cho ngành, đa ngành. Trong quá trình phân lớp thông tin đất đai dựa theo quy phạm của ngành.

III.        ĐẶC ĐIỂM MỤC ĐÍCH VÀ NỘI DUNG CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT

1.     Đặc điểm của hệ thống thông tin đất

                      Hệ thống thông tin đất có đầy đủ các tính chất của một hệ thống thông tin.

                      Hệ thống thông tin đất được xây dựng trên cơ sở của công nghệ GIS nên nó mang tính chất của hệ thống thông tin địa lý. Hệ thống thông tin đất về bản chất có cấu trúc và tính chất của một hệ thống thông tin địa lý mang những nội dung thông tin về sử dụng và quản lý đất đai.

                      Hệ thống thông tin đất là một hệ thống thông tin có một cơ sở dữ liệu chuẩn thống nhất, có công cụ và phương pháp để xử lý các thông tin phục vụ cho các hoạt động của các hệ thống cũng như các hệ thông tin khác liên quan đến đất đai và các hoạt động hoạch định chính sách cho việc quản lý và phát triển các nguồn tài nguyên đất.

2.     Mục đích của hệ thống thông tin đất

Là quá trình biến đổi các dữ liệu đầu vào về đất đai trở thành các thông tin đầu ra nhằm phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai cũng như sử dụng đất đai.

3.     Nội dung hoạt động của hệ thống thông tin đất

   Điều tra xây dựng cơ sở dữ liệu chung

   Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian

   Xây dựng hệ thống thông tin đăng ký đất đai

   Xây dựng các hệ thống thông tin khác liên quan đến hệ thống thông tin đất

IV.    MỘT SỐ HỆ THỐNG THÔNG TIN CÓ LIÊN QUAN

1.     Hệ thống thông tin địa lý

2.     Hệ thống thông tin môi trường

3.     Hệ thống thông tin về cơ sở hạ tầng

4.     Hệ thống thông tin về kinh tế xã hội

5.     Hệ thống thông tin địa chính

6.     Các công nghệ có liên quan

 

CHƯƠNG III. XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT (10 tiết)

I.     CƠ SỞ PHÁP LÝ, TÍNH CẤP THIẾT VÀ MỤC TIÊU XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT

1.     Cơ sở pháp lý

-           Các căn cứ pháp lý: văn bản pháp quy của nhà nước về công tác xây dựng hệ thống thông tin đất đai nhằm phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai.

-           Các chương trình mục tiêu của ngành:

+ Căn cứ vào các mục tiêu của ngành trong các giai đoạn

+ Căn cứ vào các dự án, đề án của ngành, của tỉnh, huyện…

2.     Tính cấp thiết của công tác xây dựng hệ thống thông tin đất

II.      ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT

1.     Mục đích và nội dung điều tra đánh giá hiện trạng hệ thống thông tin đất

a.     Mục đích

    Tiếp cận với nghiệp vụ chuyên môn, môi trường hoạt động của hệ thống.

    Tìm hiểu các chức năng, nhiệm vụ và cung cách hoạt động của hệ thống.

    Chỉ ra các ưu điểm của hệ thống để kế thừa và nhược điểm của hệ thống để nghiên cứu khắc phục

b.   Nội dung

-      Tìm hiểu môi trường xã hội, kinh tế và kỹ thuật của hệ thống. Nghiên cứu cơ cấu tổ chức của cơ quan chủ quản của hệ thống đó.

-      Nghiên cứu các chức trách, nhiệm vụ, các trung tâm ra quyết định và điều hành, sự phân cấp quyền hạn trong tổ chức.

-      Thu thập và nghiên cứu các hồ sơ, sổ sách, các file dữ liệu cùng các phương thức xử lý các thông tin đó.

-      Thu thập và mô tả các quy tắc quản lý, tức là các quy định, các quy tắc, các công thức tính toán…

-      Thu thập và tìm hiểu các chứng từ giao dịch. Mô tả các luồng thông tin và tài liệu giao dịch được luân chuyển như thế nào.

-      Thống kê các phương tiện và tài nguyên đã và có thể sử dụng

-      Thu thập và tìm hiểu các ý kiến khen chê về hệ thống thông tin cũ và những yêu cầu, đòi hỏi về hệ thống tương lai.

     Lập hồ sơ tổng hợp về hiện trạng.

2.     Điều tra hiện trạng hệ thống thông tin đất hiện hành.

a.     Điều tra tình hình tổ chức bộ máy, chức năng

-      Điều tra về tổ chức, bộ máy của hệ thống theo các cấp từ trung ương đến địa phương.

-      Điều tra về chuyên môn nghiệp vụ.

b.   Điều tra hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong các hệ thống hiện hành.

    Nguồn dữ liệu và khả năng khai thác.

    Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và tình hình ứng dụng công nghệ thông tin tại các cấp mà các đối tượng điều tra cần phải quan tâm như phần cứng, phần mềm và khả năng sử dụng cơ sở hạ tầng của một hệ thống thông tin hiện tại.

    Nhân lực, năng lực chuyên môn và công nghệ thông tin của cán bộ, công chức.

    Các ưu, nhược điểm của hệ thống thông tin đất hiện hành.

III.   PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT

1.     Phân tích hệ thống thông tin đất hiện hành

    Phân tích hệ thống thông tin đất là quá trình phân tích sâu hơn các chức năng, dữ liệu của hệ thống cũ để đưa ra mô tả cho hệ thống mới. Phân tích là một quá trình khảo sát, đánh giá một đối tượng (vấn đề) trong những hạn chế (khả năng có thể). Quá trình phân tích trong việc xây dựng hệ thống thông tin đất hiện tại là quá trình nghiên cứu bao gồm các nội dung:

+ Nghiên cứu vấn đề mà giới hạn của nó đã được xác định

+ Đưa ra các lời giải để giải quyết vấn đề

+ Lựa chọn một lời giải và phát triển lời giải đó trên cơ sở làm việc của máy tính điện tử.

    Một số sai lầm thường gặp phải trong quá trình phân tích đánh giá hệ thống thông tin đất:

+ Thiếu sự tiếp cận toàn cục

+ Thiếu hợp tác với người sử dụng.

+ Thiếu chuẩn thống nhất.

    Một số biện pháp để khắc phục các vấn đề gặp phải trong phân tích đánh giá, xây dựng hệ thống thông tin đất:

+ Có cách tiếp cận toàn cục, bằng cách xem xét mỗi phần tử, mỗi tài liệu, mỗi chức năng là một thành phần của một tổng thể toàn vẹn.

+ Xét toàn bộ tổ chức, phòng ban, vị trí làm việc là một phần tử có cấu trúc, nghĩa là nó là một hệ thống có dòng vào, dòng ra và các quy tắc.

+ Có cách tiếp cận và ý niệm hoá đi xuống.

+ Nhận dạng các mức bất biến của hệ thống, đánh giá ảnh hưởng của các lựa chọn kỹ thuật và tổ chức đến thời gian sống của các mức này một cách bình đẳng, khách quan và có mối quan hệ tốt với người sử dụng.

    Trong phân tích, chúng ta chú trọng đến các vấn đề như: phân tích hệ thống chức năng, phân tích hệ thống dữ liệu, phân tích hệ thống về động thái.

2.     Hoàn thiện kết quả điều tra phân tích hiện trạng

Dữ liệu thu thập được trong quá trình khảo sát hiện trạng là một khối các dữ liệu thô. Phân tích viên phải xem xét lại và hoàn thiện tài liệu thu được. Công việc này bao gồm việc phân loại, sắp xếp, bổ sung,… làm cho nó trở nên đầy đủ, chính xác, cân đối, gọn gàng, dễ kiểm tra và dễ theo dõi. Phát hiện chỗ thiếu để bổ sung, chỗ sai để sửa chữa.

    Trong quá trình điều tra và phân tích hiện trạng, các công việc đã được mô tả ở phiếu công việc. Trong phần hoàn thiện kết quả phân tích hiện trạng, cần xác định bổ sung thêm các nội dung còn thiếu hay còn mơ hồ.

    Xây dựng từ điển dữ liệu, từ các phiếu hồ sơ, phân tích viên liệt kê tất cả các dữ liệu, sau đó tiến hành lập phiếu từ điển dữ liệu cho từng dữ liệu.

    Đánh giá, phê phán hiện trạng.

    Hợp thức hoá kết quả khảo sát.

IV.    XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT

1.     Các vấn đề để xây dựng thành công một hệ thống thông tin đất

a.     Khái niệm về một dự án công nghệ thông tin thành công.

Trong thực tế, chưa có một tiêu chuẩn cụ thể nào để xác định được một hệ thống thông tin được xem là thành công.  Tuy nhiên, để có cơ sở cho việc đánh giá một hệ thống thông tin người ta đưa ra một số tiêu chuẩn và quy tắc sau: Một hệ thống thông tin được xem là có hiệu lực nếu nó góp phần nâng cao chất lượng hoạt động và quản lý tổng thể của một tổ chức.

b.     Quản lý và phát triển một dự án

     Mục tiêu của việc quản lý dự án là đảm bảo cho các dự án phát triển hệ thống thông tin đáp ứng được sự mong đợi của khách hàng và được thực hiện trong phạm vi giới hạn cho phép (như ngân sách, thời gian, điều kiện của tổ chức).

     Quản lý một dự án là sự tiến hành có kế hoạch một loạt các hoạt động có liên quan với nhau để đạt một mục tiêu, có điểm bắt đầu và điểm kết thúc. Nó bao gồm 4 pha:

+ Khởi tạo dự án

+ Lập kế hoạch dự án

+ Thực hiện dự án

+ Kết thúc dự án

2.  Xác định mục tiêu của hệ thống thông tin đất cần được xây dựng

    Nguồn dữ liệu sẽ được thu thập

    Chỉnh lý các số liệu đã được thu thập

    Quản lý dữ liệu trong cơ sở dữ liệu

    Quản lý các biến động

    Tra cứu tổng hợp thông tin và phân phối dữ liệu

    Tra cứu thông tin chi tiết

    Cung cấp và phân phối thông tin trên mạng

    Đảm bảo các yêu cầu nghiệp vụ

    Trang bị các phần mềm

    Đảm bảo chuẩn hoá thông tin

    Tính mở của hệ thống.

3.  Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong hệ thống thông tin đất

a.   Một số vấn đề trong xây dựng hạ tầng kỹ thuật và công nghệ thông tin

    Các tiêu chí để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và công nghệ thông tin

+ Trên cơ sở hiện đại, bám sát sự phát triển chung của công nghệ

+ Thiết lập trên cơ sở các mô hình đã kiểm nghiệm trên thực tế

+ Đáp ứng tối đa các nhu cầu khai thác, sử dụng của công việc

+ Phù hợp với điều kiện chung về tài chính, năng lực cán bộ vận hành hệ thống.

+ Dễ dàng sử dụng, bảo trì, nâng cấp.

                     Một số các thiết bị cơ bản trong hệ thống thông tin đất

+ Máy chủ

+ Máy trạm

+ Hệ thống mạng

+ Các thiết bị ngoại vi

+ Các thiết bị đảm bảo an toàn chống sự cố: thiết bị lưu điện, hệ thống chống sét,…

          + Các phần mềm hệ thống

b.     Một số mô hình chung trong hệ thống mạng của hệ thống thông tin đất.

    Mạng máy tính: có thể phân bổ trên một vùng lãnh thổ nhất định và có thể phân bổ trong phạm vi một quốc gia hay quốc tế. Dựa vào phạm vi phân bổ của mạng, người ta có thể phân ra các loại mạng như sau:

+    GAN (Global Area Network): kết nối máy tính từ các châu lục khác nhau.

+    WAN (Wide Area Network): mạng diện rộng, kết nối máy tính trong nội bộ các quốc gia hay giữa các quốc gia trong cùng một châu lục. Thông thường kết nối này được thực hiện thông qua mạng viễn thông. Các WAN có thể kết nối với nhau thành GAN hay tự nó đã là GAN.

+    MAN (Metropolitian Area Network): kết nối các máy tính trong phạm vi một thành phố. Kết nối được thực hiện thông qua các môi trường truyền thông tốc độ cao.

+    LAN (Local Area Network): kết nối các máy tính trong một khu vực, bán kính hẹp thông thường khoảng vài trăm mét. Kết nối được thực hiện thông qua các môi trường truyền thông tốc độ cao.

    Mạng cục bộ (LAN): Các kiểu của mạng LAN của mạng là cấu trúc hình học không gian mà thực chất là cách bố trí phần tử của mạng cũng như cách nối giữa chúng với nhau. Thông thường mạng LAN có 3 dạng cấu trúc:

+    Mạng hình sao

+    Mạng dạng vòng

+    Mạng dạng tuyến

    Một số mô hình chung trong hệ thống mạng của hệ thống thông tin đất. Mô hình chung của máy tính và hệ thống mạng  LAN có thể được mô phỏng theo:

+    Mô hình phân tán máy chủ trên mạng LAN

+    Kết nối và chia sẻ thông tin, tài nguyên trên mạng

+    Kết nối nhiều máy tính trong hệ thống mạng LAN

+    Sử dụng moderm kết nối với các máy tính ngoài mạng cục bộ.

c.    Xây dựng mạng cục bộ cho toàn hệ thống thông tin đất tại cơ sở

                     Kiến trúc tổng thể.

                     Thiết kế chi tiết:

                     Tổ chức của hệ thống

                     Các chức năng của hệ thống

d.   Thiết kế hệ thống chống sét cho mạng máy tính

                     Thiết kế theo kiểu đơn giản và rẻ tiền

                     Thiết kế dạng ngăn cách: đây là kiểu tốt nhất nhưng tương đối đắt.

e.    Kết nối Internet.

Phục vụ cho các đối tượng truy cập từ xa. Đây là giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác hệ thống thông tin đất và có thể phục vụ cho số lượng lớn người sử dụng.

4.   Xây dựng cơ sở dữ liệu trong hệ thống thông tin đất

a.   Nội dung của công tác xây dựng cơ sở dữ liệu tổng thể

    Xây dựng cơ sở hậ tầng công nghệ thông tin, bao gồm việc thống nhất giải pháp công nghệ, xây dựng chuẩn thông tin, đào tạo cán bộ đảm bảo hoạt động cho toàn hệ thống.

    Thu thập thông tin, xử lý và nhập vào hệ thống. Quá trình này đồng thời với cập nhật thông tin biến động.

    Xây dựng mới thông tin cho cơ sở dữ liệu.

    Vận hành, nâng cấp hệ thống, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu ngày càng cao của các cấp quản lý, của mọi đối tượng dùng thông tin trong xã hội.

b.   Nội dung của công tác xây dựng cơ sở dữ liệu chi tiết

    Bản đồ (bản đồ số  hoặc bản đồ giấy còn đang sử dụng), được xác định đến từng đơn vị hành chính nhỏ nhất và các số liệu đến từng thửa đất.

    Nhập thông tin thuộc tính, các thông tin này thường được thu thập thông qua các tài liệu như hệ thống sổ sách địa chính (sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ theo dõi biến động…)

    Nhập từ các nguồn dữ liệu khác như các bản đồ đã số hoá, kiểm tra sự đúng đắn của dữ liệu…

    Tích hợp dữ liệu vào hệ thống thông tin đất, từ nhiều nguồn thông tin dữ liệu (cả dữ liệu bản đồ và dữ liệu thuộc tính) đã thu thập, kiểm tra, đảm bảo độ tin cậy tích hợp chung vào cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin đất đai.

c.    Giải pháp an toàn và bảo mật dữ liệu

    An toàn dữ liệu: Tuỳ theo mức độ an toàn của cơ sở dữ liệu mà chúng ta có thể lựa chọn một trong các phương pháp sau hoặc là tất cả:

+ Lưu số liệu hàng ngày

+ Lưu số liệu hàng tuần

+ Lưu số liệu hàng tháng

    Bảo mật cho hệ thống:

+ Mức bảo mật hành chính.

          + Mức bảo mật hệ điều hành.

+ Mức bảo mật cơ sở dữ liệu, gồm 2 loại: bảo mật hệ thống và bảo mật dữ liệu.

5.     Xây dựng nguồn nhân lực trong hệ thống thông tin đất

a.      Đào tạo tin học căn bản cho các cán bộ công chức

b.     Đào tạo tin học cho cán bộ kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu

c.     Đào tạo chuyên gia quản trị và bảo trì hệ thống

d.     Đào tạo quản trị cơ sở dữ liệu

e.      Đào tạo phát triển ứng dụng

f.       Đào tạo sử dụng và vận hành, khai thác hệ thống ứng dụng

g.     Đào tạo sử dụng các dịch vụ mạng

h.     Đào tạo bổ sung, nâng cao.

 

CHƯƠNG IV. QUẢN LÝ THÔNG TIN ĐẤT (10 tiết)

I.     GIỚI THIỆU

II.  KHÁI NIỆM QUẢN LÝ THÔNG TIN ĐẤT

1.     Chức năng quản lý thông tin đất

- Thông tin có thể được lưu trữ một cách an toàn hạn chế thấp nhất những sự cố làm cho thông tin bị thay đổi như hư hỏng thiết bị kỹ thuật hoặc do sự cạnh tranh không lành mạnh của con người hay do thời gian gây nên.

- Quản lý thông tin không cho phép những cá nhân xâm phạm bản quyền, thay đổi nội dung của dữ liệu.

- Khuôn dạng dữ liệu cho phép có khả năng phân tích và xử lý dữ liệu để tạo ra sản phẩm khi có các yêu cầu về thông tin.

2.     Các dạng thông tin được quản lý trong các hệ thống thông tin đất

    Dữ liệu dạng chữ - số: Có thể lưu trong các hồ sơ sổ sách hoặc văn bản và trong máy tính.

    Dữ liệu đồ hoạ (bản đồ hay ảnh hoặc ảnh chụp máy bay, ảnh vệ tinh): Dữ liệu đồ hoạ được lưu trữ bằng bản đồ, dữ liệu số được lưu trên băng từ, đĩa từ…

3.       Các vấn đề của sự tin học hoá trong quản lý thông tin

    Có khả năng lưu trữ một khối lượng lớn dữ liệu

    Phụ thuộc vào hệ thống phần cứng và phần mềm

    Nhanh chóng thay đổi công nghệ có thể tạo ra những trở ngại cho các kế hoạch lâu dài.

    Khả năng duy trì các tư vấn về tài chính và tổ chức kinh phí đầu tư cho công nghệ tin học trong quản lý thông tin thường lớn vì gồm các chi phí đầu tư trang thiết bị, phần mềm, chi phí bảo dưỡng, thay thế trang thiết bị mới.

    Sự thay đổi về công nghệ đòi hỏi phải có những thay đổi về hoàn cảnh, cơ cấu và các biện pháp tổ chức cho hợp. Các vấn đề này vẫn có nhiều tồn tại trong các hệ thống thông tin đất.

                      Nhu cầu đào tạo phát triển đội ngũ kỹ thuật viên, đặc biệt là cán bộ quản lý có vai trò quan trọng trong việc ra quyết định và phát triển của hệ thống.

III.   NGUỒN GỐC QUẢN LÝ THÔNG TIN ĐẤT

IV.    MỤC ĐÍCH VÀ VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ THÔNG TIN ĐẤT

1.     Một số đặc điểm của quản lý thông tin đất

a.        Quản lý thông tin đất mang đầy đủ các đặc điểm của công tác quản lý dữ liệu và quản lý hồ sơ:

b.       Quản lý thông tin đất còn có một số đặc điểm riêng biệt:

c.        Quản lý thông tin còn có khả năng bổ sung, cập nhật những biến động về thông tin một cách thường xuyên, liên tục

d.       Quản lý thông tin đất mang tính nhân dân.

2.     Nội dung của quản lý thông tin đất

a.        Các bước hoạt động của quản lý thông tin đất.

b.       Nội dung của quản lý thông tin đất

          Quản lý hồ sơ tài liệu.

-             Quản lý dạng vĩ mô: bao gồm các dữ liệu, thông tin đất đai và các dữ liệu có liên quan từ cấp huyện trở lên.

-             Quản lý dạng vi mô: bao gồm các dữ liệu, thông tin đất đai và các thông tin có liên quan tại các cơ sở (xã, phường, thị trấn).

3.     Mục đích của quản lý thông tin đất

    Xác định các nhu cầu đối với thông tin đất.

    Kiểm tra xem một hệ thống thông tin đất trong thực tế đã được sử dụng như thế nào trong việc ra quyết định, chuyển giao thông tin từ người làm thông tin đến người sử dụng và các trở ngại trong việc chuyển giao thông tin đó.

    Xây dựng các chính sách cho việc ưu tiên phân phối các nguồn tài nguyên cần thiết, giao trách nhiệm để hoạt động và thiết lập các tiêu chuẩn và phương pháp để điều hành hoạt động của các nguồn vốn đó.

    Tăng cường hệ thống thông tin đất đang có hoặc đưa vào các hệ thống các thông tin đất mới.

    Thiết kế các hệ thống thông tin mới đảm bảo phục vụ tốt theo sự phát triển của xã hội.

    Đầu tư và sử dụng các thiết bị kỹ thuật mới nhằm đáp ứng cho các công việc của ngành.

4.     Vai trò của quản lý thông tin đất

    Xây dựng cấu trúc thông tin phù hợp cho hệ thống.

    Lưu trữ thông tin trong hệ thống theo các dạng tập trung hoặc độc lập tuỳ thuộc vào các hệ thống.

    Việc nén vật lý các dữ liệu để cho các yêu cầu về lưu trữ không gian các dữ liệu càng ít và sự sử dụng chúng càng nhanh.

    Sự truy nhập và xử lý dữ liệu dễ dàng hơn, cho phép việc phân tích dữ liệu có hiệu quả hơn nhiều so với hệ thống thông tin đất thủ công.

    Khả năng hòa hợp giữa hình hoạ và các dữ liệu thuộc tính trong cùng một khâu hoạt động.

    Tổng hợp và xử lý cùng một lúc nhiều nguồn dữ liệu khác nhau.

    Điều khiển sự truy nhập thông tin

    Tạo khả năng cập nhật thông tin, thay đổi thông tin một cách nhanh chóng và thuận tiện.

    Tránh sự dư thừa thông tin trong hệ thống.

V.  CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ THÔNG TIN ĐẤT

    Hệ thống kỹ thuật như máy tính, hệ thống mạng, các cơ sở vật chất chưa được đầu tư một cách thoả đáng làm cho hệ thống hoạt động chưa có hiệu quả.

    Hệ thống cơ sở dữ liệu trong hệ thống chưa được xây dựng, cập nhật một cách đầy đủ và có hệ thống.

    Các phần mềm của hệ thống hiện nay đều ở dạng chắp vá, giải quyết công trong lĩnh vực đơn lẻ, chưa có tính hệ thống và tính chuyên nghiệp.

    Quá trình xây dựng, thu thập, xử lý, lưu trữ, phân phối thông tin không kịp thời và độ tin cậy chưa cao.

    Chưa thực sự phục vụ đắc lực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai.

    Nhân lực công nghệ thông tin trong ngành còn thiếu. Kế hoạch đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ chưa hiệu quả.

 

CHƯƠNG V. THỰC HÀNH (5 tiết)

I.     GIỚI THIỆU PHẦN MỀM MAPINFO

1.        Tổ chức thông tin bản đồ trong Mapinfo

2.        Thực đơn bản của Mapinfo

3.        Hướng dẫn sử dụng một số công cụ cơ bản

II.      XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU

1.        Dữ liệu không gian

2.        Dữ liệu thuộc tính

III.   CUNG CẤP THÔNG TIN

1.        Tra cứu thông tin

2.     Xây dựng bản đồ chuyên đề

3.     Xây dựng biểu đồ

   
In trang nay  
  Trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh
  Cơ sở 1: Trưng Trắc - Văn Lâm - Hưng Yên
  Cơ sở 2: TT Như Quỳnh - Văn Lâm - Hưng Yên
  Tel: (04) 6.590.449 Fax: (04) 6590.468