Đăng nhập
Trang chủ >> Nghiên cứu khoa học >> Đề cương môn học
 
Trang chủ
Giới thiệu
Đơn vị chức năng
Khối đoàn thể
Khoa & Bộ môn
Đào tạo
Văn bản quản lý
Nghiên cứu khoa học
Đề cương môn học
Nội san TCQTKD
Hợp tác
Trung tâm ĐT
Tin tức
Thông tin hoạt động
Thư viện

Bạn biết đến website từ đâu?
 

  Lượt truy nhập:  1664243
  Đang online:  96

  Đề cương môn học: Kế toán tài chính doanh nghiệp 2

   

Kế toán tài chính doanh nghiệp phần 2 cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về kế toán thành phẩm, tiêu thụ; kế toán chi phí, doanh thu hoạt động tài chính: Kế toán chi phí thu nhập khác, kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp; kế toán xác định kết quả và phân phối kết quả kinh doanh; kế toán vốn bằng tiền, các khoản phảI thu, ứng tr­ước; kế toán vốn chủ sở hữu và nợ phảI trả; báo cáo kết quả kinh doanh.

                    KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP – PHẦN 2

I. MÔ TẢ MÔN HỌC

1. Tên môn học: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP - PHẦN 2

2. Số đơn vị học trình: 4

3. Trình độ cao đẳng:  Năm thứ 2

4. Phân bổ thời gian:

- Lý thuyết : 65%

- Luyện bài tập và kiểm tra: 35%

5. Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã học xong môn NLKT, tài chính doanh nghiệp, thuế, kế toán tài chính doanh nghiệp học phần 1

6. Mục tiêu của môn học: Trang bị cho sinh viên cách tiếp cận nội dung môn học, thông qua việc phân tích đối tượng, vận dụng môn học nguyên lý kế toán, chế độ tài chính, các chuẩn mực kế toán áp dụng. Từ đó sinh viên nghiên cứu tài liệu, tự phân tích đối tượng, trao đổi nhóm, hình thành kiến thức lý luận của mình,  một cách có hệ thống, vận dụng giải bài tập và áp dụng trong thực tiễn công tác kế toán tại các doanh nghiệp sau này.

7. Mô tả vắn tắt nội dung môn học:

Kế toán tài chính doanh nghiệp phần 2 cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về  kế toán thành phẩm, tiêu thụ; kế toán chi phí, doanh thu hoạt động tài chính: Kế toán chi phí thu nhập khác, kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp; kế toán xác định kết quả và phân phối kết quả kinh doanh; kế toán vốn bằng tiền, các khoản phảI thu, ứng tr­ước; kế toán vốn chủ sở hữu và nợ phảI trả; báo cáo kết quả kinh doanh.

8. Nhiệm vụ của sinh viên:

- Dự lớp đầy đủ, đúng giờ

- Nắm chắc lý thuyết biết vận dụng giải bài tập, trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giảng viên bộ môn

9. Tài liệu học tập:

          - Đề cư­ơng bài giảng Môn KTDN phần 2 tr­ường CĐTC – QTKD

          - Bài tập kế toán doanh nghiệp phần 2,

- Chế độ kế toán theo quyết định số 15 ngày 20/03/2006.

- Luật kế toán, chuẩn mực kế toán, chế độ tài chính DN…

          - Tài liệu tham khảo: Giáo trình kế toán DN học viện tài chính, kinh tế quốc dân…

10. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:

          Thang điểm 10, trong đó:

- Điểm chuyên cần: 10%

          - Điểm kiểm tra định kỳ: 20%

          - Điểm thi hết học phần: 70%

 

CHƯ­ƠNG 7:

KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM,

 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN

 

I. NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI  LỢI NHUẬN

1. Một số khái niệm liên quan đến thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm

          - Thành phẩm

- Tiêu thụ

          - Khái niệm doanh thu Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam

          - Giá trị hàng bán bị trả lại:

- Giảm giá hàng bán:

           - Chiết khấu thương mại

2. Nhiệm vụ của kế toán

II. KẾ TOÁN THÀNH PHẨM

1. Phương pháp tính giá thành phẩm nhập, xuất kho.

          - Giá thực tế thành phẩm nhập kho:

+ Do tự sản xuất = Zsx

+ Do thuê ngoài gia công = Z gia công

+ Nhập góp vốn: là giá được hội đồng liên doanh thống nhất đánh giá

- Giá thực tế thành phẩm xuất kho

+ Phương pháp nhập trước, xuất trước

+ Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền (cuối kỳ hoặc liên hoàn)

+ Phương pháp nhập sau, xuất trước

+ Phương pháp giá thực tế đích danh

2. Kế toán  chi tiết thành phẩm

2.1. Kế toán chi tiết thành phẩm sử dụng những chứng từ sau:

          - Phiếu nhập kho - Mẫu số 01- VT/HD .

- Phiếu xuất kho - Mẫu số 02-VT/HD.

- Biên bản kiểm nghiệm sản phẩm hàng hoá -  Mẫu số 03-VT/HD.

- Biên bản kiểm kê sản phẩm hàng hoá - Mẫu số 05-VT/HD.

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ - Mẫu số 03 PXK- 3LL /BB, khi xuất kho thành phẩm để di chuyển đến kho khác trong nội bộ đơn vị

- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý- Mẫu số 04 - HDL-3LL/BB, khi xuất kho thành phẩm gửi đến đơn vị nhận hàng đại lý, ký gửi.

2.2. Các phương pháp hạch toán chi tiết:

          - Phương pháp thẻ song song.

- Phương pháp sổ số dư.

- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.

3. Kế toán tổng hợp thành phẩm

 3.1-Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên

- TK 155- Thành phẩm

- Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 

          - Nhập kho thành phẩm: Do SX, thuê ngoài chế biến, nhận góp vốn, thu hồi vốn góp, gửi bán bị trả lại, hàng đã tiêu thụ trả lại, thừa khi kiểm kê.

- Xuất kho: Bán, góp vốn, thiếu khi kiểm kê.

3.2.- Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

          + TK sử dụng: TK 155, 157, 632

+ Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

- Đầu kỳ kết chuyển từ 155, 157 sang 632

- Trong kỳ: Nhập kho sản phẩn SX xong, hoặc thuê ngoài chế biến xong, nhận góp vốn, thu hồi vốn góp, nhận quà tặng

          - Cuối kỳ, kết chuyển từ 632 sang 155, 167, tính trị giá TP tiêu thụ

III. KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM

1. Kế toán chi tiết tiêu thụ thành phẩm

DN sử dụng hoá đơn chứng từ theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính gồm:

- Hoá đơn giá trị gia tăng:

- Hoá đơn bán hàng:

- Hoá đơn tự in, chứng từ đặc thù:

- Bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ:

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi:

- Các chứng từ trả tiền trả hàng...

Kế toán chi tiết tiêu thụ thành phẩm sử dụng sổ chi tiết bán hàng. Sổ chi tiết bán hàng được mở cho từng sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã bán hoặc đã cung cấp được khách hàng thanh toán tiền ngay hay chấp nhận thanh toán.

2.  Kế toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm

2.1. Tài khoản sử dụng

2.2. Phương pháp kế toán tiêu thụ thành phẩm

2.2.1. Kế toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm theo phương thức tiêu thụ trực tiếp.

          Theo phương thức này, căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký, khách hàng trực tiếp đến doanh nghiệp nhận hàng và thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán, hàng xuất giao cho khách hàng được xác định ngay thời điểm tiêu thụ.

          - Phản ánh giá vốn thành phẩm xuất kho hoặc xuất xưởng

          - Phản ánh doanh thu, thuế đã thu tiền hoặc chưa thu tiền

2.2.2. Kế  toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức gửi hàng đi bán, giao cho các đại lý, ký gửi, uỷ thác xuất khẩu.

           Theo phương pháp này, doanh nghiệp tự vận chuyển hoặc thuê ngoài vận chuyển số hàng đến địa điểm giao hàng, hoăc cơ sở đại lý, cơ sở nhận bán hàng ký gửi, hàng xuất chuyển giao cho khách hàng chưa tiêu thụ, chỉ khi nào khách hàng nhận được hàng thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng đó mới xác định tiêu thụ. Kế toán sử dụng TK 157 để theo dõi số hàng gửi đi bán

           - Khi xuất hàng gửi đi bán hoặc giao đại lý

           - khi hàng được xác định tiêu thụ, kết chuyển giá vốn sang TK 632

           - Đồng thời, phản ánh doanh thu, số thuế liên quan

           -Trường hợp giao đại lý, ký gửi, doanh nghiệp phải chi trả tiền hoa hồng bán hàng. Tiền hoa hồng bán hàng hạch toán 641

2.23 - Kế toán bán hàng theo phương thức trả trả góp

Theo phương thức này, hàng xuất giao cho khách hàng, được xác định ngay thời điểm tiêu thụ. Tại thời điểm bán hàng, doanh thu bán hàng được ghi nhận theo giá bán trả tiền một lần tại thời điểm bán. Số tiền phải thu của khách hàng bao gồm số nợ gốc và lãi trả chậm.

- Phản ánh giá vốn thành phẩm xuất bán trả góp

- Phản ánh số tiền đã thu, số phải thu, theo doanh thu, thuế và lãi trả góp chưa thực hiện

- Định kỳ thu tiền nợ gốc và lãi

2.2.4 -Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức hàng đổi hàng

- Hàng xuất đổi hàng được xác định ngay tiêu thụ

- Phản ánh trị giá vốn thành thẩm xuất kho, xuất xưởng

- Phản ánh giá trị hợp lý thành phẩm đem trao đổi. Căn cứ hoá đơn do đơn vị phát hành, ghi

- Phản ánh giá trị hàng nhận về tính theo giá trao đổi

- Phản ánh số tiền thu về hoặc trả thêm cho đơn vị trao đổi

2.2.5- Kế toán doanh thu chưa thực hiện 

Trường hợp doanh nghiệp cho thuê nhà văn phòng, nhà kho thu tiền trước của nhiều kỳ. Thì chỉ được ghi nhận doanh thu tương ứng với số tiền của kỳ thực hiện, còn khoản tiền thu trước của các kỳ sau, được ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện.

- Khi thu tiền của nhiều kỳ

- Định kỳ kết chuyển doanh thu chưa thực hiện đã thực hiện trong kỳ

- Tập hợp chi phí của kỳ kinh doanh

- Trường hợp hợp đồng cho thuê không thực hiện, doanh nghiệp trả lại tiền cho khách hàng

2.2.<!--[if !vml]--><!--[endif]-->6- Kế toán doanh thu trợ cấp trợ giá.

Trường hợp doanh nghiệp bán sản phẩm hàng hoá, cung cấp dịch vụ  theo giá chỉ đạo của nhà nước, được nhà nước trợ cấp trợ giá một khoản tiền. Khoản tiền nhà nước trợ cấp hạch toán vào TK 5114

- Phản ánh giá vốn thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp

- Phản ánh doanh thu, thuế theo hoá đơn bán

- Phản ánh doanh thu trợ cấp, trợ giá

2.2.7. Một số trường hợp khác về tiêu thụ thành phẩm

- Trả lương, thưởng bằng sản phẩm

+ Phản ánh giá vốn xuất trả lương

+ Phản ánh giá thanh toán trả lương

- Sản phẩm sử dụng nội bộ

- Sản phẩm khuyến mại chào hàng

- Sản phẩm đem biếu tặng được trang trải bằng quỹ phúc lợi

3. Kế toán các khoản giảm doanh thu.

3.1 Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 521, 531, 532    

3.2. Phương pháp hạch toán

          - Trường hợp doanh nghiệp bán hàng với khối lượng lớn, cho khách hàng hưởng chiết khấu thương mại

          - Trường hợp bán hàng sai qui cách, kém chất lượng, khách hàng khiếu lại đòi giảm giá, khi phát sinh khoản giảm giá, ghi

          - Trường hợp bán hàng sai qui cách, kém chất lượng hoặc sai hợp đồng kinh tế, khách hàng trả lại. ghi

          + Phản ánh giá vốn hàng trả lại

          + Doanh thu, thuế của hàng trả lại, DN trả lại tiền hoặc trừ vào nợ phải thu

V. KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

1.  Kế toán chi phí bán hàng

1.1. Nội dung chi phí bán hàng

 Chi phí bán hàng là chi phí lưu thông, chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình bán hàng

- Chi phí cho quá trình bán hàng: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, thuê kho bãi ...( Hợp đồng quy định bên bán chịu )

- Chi phí quảng cáo, giới thiệu, bảo hành sản phẩm

- Tiền hoa hồng bán hàng

- Chi phí khác liên quan đến bộ phận bán hàng

1.2. Kế toán chi tiết chi phí bán hàng

Được thực hiện trên sổ chi tiết chi phí bán hàng

1.3. Tài khoản sử dung: Sử dụng TK 641

1.4. Phương pháp hạch toán

- Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ

- Hạch toán chi phí bảo hành sản phẩm

- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

- Phân bổ và kết chuyển chi phí bán hàng

2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

2.1. Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí gián tiếp bao gồm chi phí hành chính, tổ chưc và văn phòng, những chi phí có tính chất chung toàn doanh nghiệp mà không thể hạch toán chi phí bán hàng và chi phí sản xuất

2.2. Kế toán chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp: Được hạch toán trên sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp

2.3. Tài khoản sử dung, kế toán sử dụng TK 642

2.4. Phương pháp hạch toán

- Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

- Phân bổ và kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

V- KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

1- Kế toán chi phí hoạt động tài chính

1.1. Nội dung chi phí hoạt động tài chính

1.2. Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 635

1.3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

- Khi phát sinh các khoản chi phí tài chính: Lãi vay vốn, lãi trái phiếu phát hành, chi phí phát hành trái phiếu, chi phí liên quan đến góp vốn...

- Chiết khấu thanh toán trong quá trình bán hàng

- Lỗ tỷ giá phát sinh trong kỳ

- Xử lý lỗ tỷ giá cuối kỳ

- Trích lập dự phòng đầu tư tài chính

- Thiệt hại về thu hồi vốn

- Phân bổ chiết khấu trái phiếu và phụ trội trái phiếu

- Hoàn nhập dự phòng đầu tư tài chính

....

- Kết chuyển chi phí tài chính

2. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

2.1. Nội dung doanh thu hoạt động tài chính.

Doanh thu tài chính là tổng lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các giao dịch có liên quan đến vốn và đầu tư tài chính đưa lại

2.2. Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 515

2.3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

- Khi phát sinh các khoản doanh thu tài chính: Lãi cho vay vốn, lãi bán chứng khoán, lợi tức, lợi nhuận được chia do góp vốn, lãi đầu tư trái phiếu...

- Chiết khấu thanh toán trong quá trình mua hàng

- Lãi tỷ giá phát sinh trong kỳ

- Xử lý lãi tỷ giá cuối kỳ

- Chênh lệch giá trị vốn góp thu hồi  > giá trị đầu tư

....

- Kết chuyển doanh thu tài chính

VI.  KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ THU NHẬP KHÁC

1. Kế toán chi phí khác

1.1. Nội dung chi phí khác

Chi phí khác là những khoản chi phí, những khoản thiệt hại ngoài hoạt động thông thường của doanh nghiệp mang lại.

1.2. Tài khoản sử dụng:Kế toán sử dụng tài khoản 811

1.3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu.

- Phản ánh chi phí thanh lý, bán TSCĐ

- Phản ánh giá trị còn lại do thanh lý, bán TSCĐ

- Chệnh lệch giá trị vốn góp < giá trị ghi sổ của tài sản

- Chi phí nhận quà tặng, thu hồi nợ khó đòi

- Truy thu nộp thuế GTGT, Thuế xuất, nhập khẩu

- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm kỷ luật thanh toán

......

2. Kế toán thu nhập khác

2.1. Nội dung các khoản thu nhập khác

Thu nhập khác là khoản thu nhập phát sinh ngoài hoạt động thông thường của doanh nghiệp mang lại

2.2. Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 711

2.3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

- Phản ánh thu do thanh lý, bán TSCĐ

-  Thu nhập từ giá trị quà tặng

- Chệnh lệch giá trị vốn góp > giá trị ghi sổ của tài sản

- Thu hồi nợ khó đòi đã sử lý

- Xử lý xoá sổ nợ phải trả

- Giảm thuế phải nộp thuế GTGT, Thuế xuất, nhập khẩu từ những năm trước

- Thu tiền phạt do đơn vị khác vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm kỷ luật thanh toán

3. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

3.1. Nội dung chi phí thuế thu nhập DN hiện hành, chi phí thuế thu nhập hoãn lại, thu nhập thuế thu nhập hoãn lại

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là số thuế thu nhập phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

- Chi phí thuế thu nhập hoãn lại phát sinh do có khoản chênh lệch tạm thời giữa chính sách thuế và chính sách kế toán của doanh nghiệp, phát sinh từ:

- Chênh lệch giữa phát sinh thuế thu nhập hoãn lại phải trả > hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả;

- Chênh lệch giữa hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại phải trả > phát sinh tài sản thuế thu nhập hoãn lại phải trả

3.2. Phương pháp xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả.

Tài sản thuế        Chênh lệch     giá trị được khấu trừ                      thuế suất

 thu nhập    =  tạm thời được  +    chuyển năm sau của               x  thuế thu nhập

hoãn lại              khấu trừ           các khoản lỗ tính thuế               hiện hành

và ưu đãi thuế                 

3.3. Nội dung và phương pháp xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại.

  Thuế thu nhập       Chênh lệch tạm    Thuế suất thuế

 hoãn lại phải trả  =  thời chịu thuế       x  thu nhập hiện hành

3.4.Tài khoản sử dụng: 3334, 243, 347

3.5. Ph­ương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

* Hạch toán chi phí thuế thu nhập hiện hành

- Hàng quí xác định thuế thu nhập DN tạm phải nộp

- Cuối năm, xác định số chính thức phải nộp so sánh với số tạm nộp, nộp bổ sung hoặc giảm chi phí thuế thu nhập DN hiện hành

- Điều chỉnh sai sót không trọng yếu, nộp bổ sung hoặc ghi giảm chi phí thuế thu nhập năm phát hiện sai sót

- Cuối kỳ, kết chuyển thuế thu nhập hiện hành

* Hạch toán thuế thu nhập hoãn lại

- Chi phí thuế thu nhập DN hoãn lại phát sinh trong năm từ ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Chênh lệch phát sinh trong năm > hoàn nhập)

- Chi phí thuế thu nhập DN hoãn lại phát sinh trong năm từ hoàn nhập tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp ( Chênh lệch hoàn nhập > phát sinh trong năm)

- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập DN hoãn lại (Chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập phát sinh trong năm > hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm)

- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập DN hoãn lại (Số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả  hoàn nhập trong năm > thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm)

- Cuối kỳ so sánh bên nợ 8212 với bên có 8212

+ Nếu bên nợ > bên có 8212 kết chuyển sang nợ TK 911

+ Nếu bên có 8212 > bên nợ 8212 kết chuyển sang có 911

VII. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN

1. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.1. Nội dung và phương pháp xác định

          Kết quả hoạt động kinh doanh là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của các hoạt động kinh tế đã thực hiện

1.2. Tài khoản sử dụng, kế toán sử dụng tài khoản 911

1.3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

          - Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác, chênh lệch bên có 8212 > bên nợ 8212

          - Kết chuyển giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

          - Kết chuyển lãi hoạt động kinh doanh

          - Kết chuyển lỗ hoạt động kinh doanh

2.  Nội dung phân phối lợi nhuận

2.1. Nội dung và phương pháp phân phối lợi nhuận.

Phân phối lợi nhuận là phân chia số lãi, kết quả hoạt động kinh doanh cho các đối tượng có liên quan

Phương pháp phân phối: Trong kỳ tạm phân chia lãi

2.2. Tài khoản sử sụng,  kế toán sử dụng tài khoản 421

2.3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

          - Khi tạm chia lãi

          - Cuối năm chuyển lãI chưa phân phối năm nay thành lãI chưa phân phối năm trước

          - Khi quyết toán năm trước duyệt, xác định số chính thức được chia và so sánh với số tạm chia trong năm, nếu chia thiếu thì chia thêm, nếu chia thừa thì chuyển làm số tạm chia năm nay.

CH­­ƯƠNG 8:

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN, CÁC QUAN HỆ THANH TOÁN VÀ ỨNG TRƯ­­ỚC

(15 TIẾT)

I. KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

1. Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền

1.1. Nội dung vốn bằng tiền: bao gồm tiền Việt nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quí để tại quỹ, hoặc gửi vào ngân hàng, công ty tài chính, hoặc đang chuyển

1.2. Qui định hạch toán vốn bằng tiền.

- Sử dung đơn vị tiền tệ thống nhất để ghi sổ ( VNĐ)

- Ngoại tệ phải qui đổi ra giá trị theo tỷ giá thực tế để ghi sổ, đồng thời theo dõi trên TK 007- Số lượng nguyên tệ

- Vàng bạc nhận ký cược, phảI ghi sổ theo giá trị và theo dõi cả số lượng, chất lượng, quy cách mẫu mã từng loại

1.3.  Nhiệm vụ

- Phản ánh số hiện có, tình hình biến động các khoản tiền

- kiểm tra tình hình sử dụng, tình hình chấp hành chế độ quản lý tiền tệ, ngoại tệ, vàng bạc, chế độ thanh toán không dung tiền mặt

2. Kế toán tiền mặt tại quỹ tiền mặt.

2.1. Nguyên tắc quản lý và hạch toán

- Tiền cất giữ, bảo quản tiền trong hòm sắt, két sắt

- Thủ quỹ chịu trách nhiệm giữ, quản lý và thu chi tiền mặt tại quỹ

- Vàng bạc nhận ký cược, ký quỹ để tại quỹ phảI cân đong đo đếm và niêm phong

- Chứng từ đề hạch toán tiền mặt là phiếu thu, chi, biên bản kiểm kê quỹ

2.2. Kế toán chi tiết tiền mặt: Theo dõi cả ở quỹ và phòng kế toán

2.3. Kế toán tổng hợp tiền mặt.

Tài khoản sử dụng, sử dụng TK 111

 Ph­ương pháp hạch toán:

          - Các nghiệp vụ thu vào quỹ: Chủ yếu do bán hàng, bán TSCĐ, thu hồi nợ, thu lãI, lợi nhuận được chia, thu hồi các khoản đầu tư, thu hồi tạm ứng, thu phát hành cổ phiếu, tráI phiếu, nhận vốn góp, thu nợ khó đòi, thu tiền phạt, nhận quà tặng…

          - Các nghiệp vụ chi quỹ: Chủ yếu do mua hàng, phát sinh chi phí, trả nợ, đầu tư góp vốn, chi trả lãI, mua cổ phiếu quỹ….

* Kế toán các nghiệp vụ thu chi bằng ngoại tệ

+ Qui định hạch toán ngoại tệ

+ Phư­ơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

3. Kế toán tiền gửi ngân hàng

3.1. Nguyên tắc hạch toán

3.2. Kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng

3.3. Kế toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng

- Tài khoản sử dụng

- Ph­ương pháp hạch toán( Tương tự tiền mặt )

* Kế toán các nghiệp vụ thu chi bằng ngoại tệ

4. Kế toán tiền đang chuyển

4.1.  Nội dung các khoản tiền đang chuyển

4.2.  Tài khoản sử dụng

4.3.Phư­ơng pháp hạch toán

II. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ỨNG TR­­ƯỚC

1. Kế toán tạm ứng

1.1. Nội dung, nguyên tắc tạm ứng

1.2. Kế toán tạm ứng

1.2.1- Kế toán chi tiết tạm ứng

1.2.2-    Kế toán tổng hợp tạm ứng

+ Tài khoản sử dụng, kế toán sử dụng TK 141

+ Phương pháp hạch toán

- Khi tạm ứng

- Khi thanh toán tạm ứng

2. Kế toán chi phí trả tr­­ước (142,242)

2.1. Nội dung chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn.

          Chi phí trả trước là chi phí thực tế đã phát sinh, chi phí có giá trị lớn, có liên quan đến nhiều kỳ, nhiều niên độ kế toán nên được phân bổ dần vào các kỳ sau, gồm

          - Chi phí trả trước ngắn hạn:

          - Chi phí trả trược dài hạn

2.2. Tài khoản sử dụng, kế toán sử dụng TK 142, 242

2.3. Phương pháp hạch toán

          - Khi phát sinh các khoản chi phí trả trước

          - Định kỳ phân bổ chi phí trả trước

3. Kế toán cầm cố ký cư­­ợc ký quỹ

3.1. Nội dung các khoản cầm cố, ký cược, ký quỹ

- Tài sản, vàng bạc, giấy tờ có giá đem cầm cố để vay vốn gọi là cầm cố

- Tiền đặt cược để thuê tài sản hoặc tham gia đấu thầu gọi là ký cược

- Tiền hoặc tài sản đem ký quỹ để đảm bảo hợp đồng kinh doanh, gọi là ký quỹ

3.2. Phân loại : Căn cứ vào thời gian cầm cố ký cược, ký quỹ

          - Cầm cố ký cược, ký quỹ ngắn hạn: Thời hạn thu hồi trong một năm

          - Cầm cố, ký cược, ký quỹ dài hạn: Thời hạn thu hồi trên một năm

3.3. Tài khoản sử dụng, kế toán sử dụng 144,244; 344

3.4. Phương pháp hạch toán

Hạch toán ở đơn vị đem cồ cố, ký cược, ký quỹ và đơn vị nhận ký cược ký quỹ về các nghiệp vụ

-         Khi đem( Nhận) vàng bạc, tiền đi cầm cố, ký quỹ

-         Trường hợp đem( Nhận) TSCĐ Hữu hình  cầm cố, ký quỹ

-         Trường hợp mang các giấy tờ có giá: giấy chứng nhận quyền sở hữu Ôt, xe máy, nhà đất, chứng khoán…

-         Trường hợp không thực hiện đúng hợp đồng, bị (được) phạt trừ vào tiền ký cược, ký quỹ

-         Trường hợp không thanh toán tiền hàng, trả nợ vay, lãi vay, bị thanh toán trừ vào tiền ký quỹ…

-          Khi thu hồi tiền ký quỹ

III . KẾ TOÁN CÁC QUAN HỆ THANH TOÁN VÀ DỰ PHÒNG PHẢI TRẢ

1. Kế toán quan hệ thanh toán mua, bán ( 331,131)

          + Là quan hệ thanh toán phản ánh doanh số phải trả, phải thu về mua, bán vật tư, sản phẩm hàng hoá, cung cấp dịch vụ chưa thanh toán

          + Kế toán chi tiết quan hệ thanh toán mua bán

          Được phản ánh trên sổ chi tiết thanh toán với người mua, bán: Sổ này mở cho từng đối tượng thanh toán, và chi tiết theo ngắn hạn, dài hạn

          +  Tài khoản sử dụng, sử dụng TK 131, 331

+  Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở đơn vị mua và đơn vị bán

- Căn cứ hoá đơn bán hàng, và các chứng từ thanh toán

- Phản ánh các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại

- Phản ánh trị giá hàng mua trả lại

- Phản ánh nghiệp vụ thanh toán, hưởng chiết khấu thanh toán

2. Kế toán thuế và các khoản phải nộp nhà n­ước

 Nội dung các khoản thuế doanh nghiệp phải nộp nhà nước: Thuế giá trị gia tăng, Thuế tiêu thụ đặc biệt;  Thuế xuất, nhập khẩu; Thuế thu nhập doanh nghiệp; Thuế thu nhập cá nhân; Thuế tài nguyên; Thuế nhà đất tiền thuê đất; Thuế khác: thuế môn bài, thuế trước bạ

2.1. Nguyên tắc tính, hạch toán các khoản thuế nộp nhà nước

Doanh nghiệp phải có nghĩa vụ tính đúng, kê khai kịp thời và nộp đủ các khoản thuế cho ngân sách nhà nước

2.2. Tài khoản sử dụng: Sử dụng TK 333

2.3. Phương pháp hạch toán các khoản thuế

( Giới thiệu ở các chương )

3. Kế toán quan hệ thanh toán nội bộ (136,336).

3.1. Nội dung quan hệ thanh toán nội bộ

Là quan hệ thanh toán giữa cấp trên, cấp dưới và giữa các đơn vị nội bộ về  các khoản chi hộ trả hộ, thu hộ và các khoản phải cấp, phải nộp mang tính nghĩa vụ, trách nhiệm giữa cấp trên cấp dưới

3.2. Tài khoản sử dụng, sử dụng TK 136, 336

3.3. Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh giữa các đơn vị nội bộ.

          - Khi cấp vốn kinh doanh cho cấp dưới bằng tiền, vật tư, TSCĐ

          - Khi chi hộ, trả hộ đơn vi nội bộ

          - Khi thu hộ tiền bán hàng hoặc mua sản phẩm cúa đơn vị nội bộ

          - Cấp quỹ cơ quan cho cấp dưới

          - Khi thanh toán bù trừ số phải thu với số phảI trả

          - Khi thanh toán trả cho đơn vị nội bộ

4. Kế toán quan hệ thanh toán khác(138,338 )

4.1. Nội dung quan hệ thanh toán khác ( 138.338)

          Quan hệ thanh toán khác là quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các đơn vị, tổ chức, cá nhân tề trong và ngoài doanh nghiệp về các khoản phải thu, phảI trả khác ngoài quan hệ mua bán, quan hệ nội bộ… về các khoản chi hộ trả hộ, thông báo lãi trái phiếu, lợi nhuận được chia nhưng chưa chia, các khoản bồi thường vật chất, giá trị tài sản thừa, thiếu chưa rõ nguyên nhân, các khoản phải thu của người lao động về các khoản phải nộp cho toà án về các án dân sự, các khoản phảI thu, phảI trả về cổ phần hoá doanh nghiệp….

4.2. Tài khoản sử dụng, kê toán sử dụng TK 138, 338

4.3. Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Hạch toán chênh lệch thừa, thiếu khi kiểm kê

- Hạch toán thông báo chia lãi, lợi tức cổ phiếu

- hạch toán phải thu, phảI trả về các khoản bồi thường vật chất

- Hạch toán phải thu phảI trả về cổ phần hoá doanh nghiệp

- Hạch toán phải thu về tiền nhà điện nước

- Hạch toán các khoản phải thu của người lao động về các khoản phải nộp toà án về các án dân sự

5. Kế toán thanh toán theo tiến độ hợp đồng XD (Giới thiệu XL)

5.1. Nội dung các khoản thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng

5.2. Tài khoản sử dụng

5.3. Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

6. Kế toán chi phí phải trả 335

6.1. Nội dung các khoản chi phí phải trả.

Chi phí phải trả là chi phí được ghi nhận trước vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, nhưng thực tế chưa phát sinh mà sẽ phát sinh ở các kỳ sau

- Tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất

- Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ theo dự toán

- tiền lãi vay vốn, lãI phát hành trái phiếu trả lãI sau

- Chi phí ngừng sản xuất theo mùa vụ, kế hoạch

6.2. Nguyên tắc hạch toán

- Lập dự toán chặt chẽ từng khoản chi phí phải trả

- Cuối năm chi phí phải trả không để số dư chuyển năm sau, nếu số thực chi > số đã trích, thì trích thêm, ngược lại ghi giảm chi phí kỳ cuối năm. Nếu chuyển sang năm sau thì phải giải trình trong bảng thuyết minh BCTC

6.3. Tài khoản sử dụng, sử dụng TK 335

6.4. Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

* Hạch toán tiền lương nghỉ phép

- Khi trích trước tiền lương nghỉ phép

- Phản ánh tiền lương nghỉ phép phải trả

+ Hạch toán chi phí sửa chữa lớn

- khi trích trước chi phí sửa chữa lớn

* Khi công việc sửa chữa lớn hoàn thành được nghiệm thu

+ Hạch toán lãi vay vốn, lãi phát hành trái phiếu trả sau

- Định kỳ trích trước tiền lãi vay vốn

- Khi thanh toán lãi vay vốn, lãy phát hành trái phiếu

7. Kế toán quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

7.1. Nội dung, nguồn hình thành quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm.

- Được trích lập theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp

- Dùng để chi trợ cấp thôi việc, mất việc làm, đào tạo lại nghề cho nguời lao động tại doanh nghiệp theo quy định hiện hành

7.2. Tài khoản sử dụng, kế toán sử dụng tài khoản 351

7.3. Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp việc làm theo quy định

- Khi chi trả trợ cấp thôI việc, đào tạo lại nghề

- Trường hợp quỹ không đủ chi, chênh lệch tính thêm vào chi phí quản lý

- Cuối năm, xác định số cần lập và so với số đã lập năm trước trước, thiếu thì trích thêm

8. Kế toán dự phòng phải trả

8.1. Nội dung các khoản dự phòng phải trả.

 - Dự phòng phải trả là khoản nợ phải trả không chắc chắn về giá trị hoặc thời gian và chỉ được ghi nhận khi thoả mãn cả 3 điều kiện sau:

+ DN có nghĩa vụ hiện tại ( Nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả một sự kiện đã xảy ra;

+ Sự giảm sút về lợi ích kinh tế có thể xảy ra; dẫn đến việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ;

+ Đưa ra được ước tínhđáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.

- Dự phòng phải trả, gồm:

+ Dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm( hạch toán 641, 627)

+ Dự phòng phải trả về tái cơ cấu doanh nghiệp ( hạch toán 642)

+ Dự phòng phải trả về hợp đồng có rủi ro lớn ( Hạch toán 642)

- Quy định

+ Giá trị ghi nhận là giá trị ước tính

+ Được trích lập và hoàn nhập mỗi năm một lần vào cuối niên độ kế toán, trích lập ghi tăng chi phí, hoàn nhập ghi giảm chi phí theo số chênh lệch giữa số cần lập năm nay với số đã lập năm trước. Riêng đối với dự phòng bảo hành sản phẩm xây lắp hoàn nhập ghi tăng thu nhập khác

8.2. Tài khoản sử dụng, TK 352

8.3. Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

 

CH­ƯƠNG 9:

KẾ TOÁN VỐN CHỦ SỞ HỮU VÀ VỐN VAY(10 TIẾT)

 

I. KẾ TOÁN NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU

1. Nhiệm vụ kế toán nguồn vốn chủ sở hữu

1.1.Nội dung, nguồn hình thành nguồn vốn chủ sở hữu

NVCSH = Tổng tài sản – Nợ phảI trả

1.2. Nhiệm vụ kế toán nguồn vốn chủ sở hữu

- Theo dõi, rõ ràng từng nguồn

- Việc chuyển nguồn phải làm đầy đủ thủ tục quy định, đúng chế độ

2. Kế toán nguồn vốn kinh doanh

2.1. Nội dung, nguồn hình thành: Được hình thành chủ yếu do nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bổ sung từ kết quả kinh doanh, từ các quỹ doanh nghiệp

2.2. Qui định hạch toán

- Theo dõi chi tiết theo từng nguồn hình thành, đối tượng góp vốn

- Chỉ ghi giảm nguồn vốn kinh doanh khi trả lại vốn cho chủ sở hữu vốn, hoặc giảI thể thanh lý DN, xử lý bù lỗ, mua lại cổ phiếu quỹ để huỷ bỏ ngay tại ngày mua

2.3. TK và ph­ương pháp kế toán

3. Kế toán chênh lệch đánh giá lại tài sản và chênh lệch tỷ giá hối đoái

3.1. Kế toán chênh lệch đánh giá lại tài sản.

     + Các trường hợp chênh lệch đánh giá lại tài sản hạch toán 412

-         Do nhà nước thay đổi giá, yêu cầu đánh giá lại

-         Do cổ phần hoá, phải đánh giá lại tài sản

-         Do chia tách, sát nhập doanh nghiệp

+ Nội dung kết cấu tài khoản 412

              + Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

     - Trường hợp chênh lệch đánh giá tăng

     a) Đối với TSCĐ: Điều chính tăng nguyên giá, tăng hao mòn, tăng giá trị còn lại

     b) Đối với Vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá, thành phẩm

     - Trường hợp chênh lệch đánh giá giảm

a) Đối với TSCĐ: Điều chính giảm nguyên giá, giảm hao mòn, giảm giá trị còn lại

     b) Đối với Vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá, thành phẩm

     - Cuối kỳ, xử lý chênh lệch

3.2. Kế toán chênh lệch tỷ giá .

              + Các trường hợp hạch toán chênh lệch tỷ giá trên 413

- Đánh giá lại số dư các TK vấn bằng tiền, nợ phải thu, phải trả có gốc bằng ngoại tệ.

- Hợp nhất báo cáo tài chính

    - Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ của hoạt động đầu tư XDCB bằng ngoại tệ trước giai đoạn hoạt động

4. Kế toán các quỹ DN(414,415,418, 431)

4.1. Nguồn hình thành, mục đích sử dụng các quỹ DN

4.2- Nội dung, kết cấu tài khoản

4.3. phư­ơng pháp hạch toán

5. Kế toán cổ phiếu quỹ

5.1. Nội dung cổ phiếu quỹ

5.2. Quy định hạch toán

5.3. Nội dung, kết cấu tài khoản

5.4. Phương pháp hạch toán

6. Kế toán nguồn vốn đầu t­ư XDCB (441)

7. Kế toán nguồn kinh phí hoạt động

8. Kế toán nguồn kinh phí hình thành TSCĐ

II. KẾ TOÁN VỐN VAY

1. Kế toán vay ngắn hạn

     + Vay ngắn hạn: vay để chi tiêu, thanh toán, mua VT, HH, có thời hạn thanh toán trên 1 năm

     + Kế toán sử dụng TK 311, thuộc loại tài khoản nguồn

     + Phương pháp hạch toán

- Vay về quy để chi tiêu ( vay trả lãI định kỳ, trả lãi trước, trả lãi sau)

- Vay trả nợ, nộp thuế…

- Vay mua VT, HH, chi trả chi phí dịch vụ

- Định kỳ tính lãI hàng kỳ, phân bổ lãI trả trước, trích trước lãI trả sau

- Khi thanh toán trả nợ vay đáo hạn

- Đánh giá số dư gốc vay ngoại tệ tại thời điểm cuối kỳ, điều chỉnh chênh lệch tăng, giảm khoản nợ vay và CL giảm, tăng 413

2. Kế toán nợ dài hạn đến hạn trả

- Nợ dài hạn đến hạn trả: Là các khoản vay dài hạn, nợ dài hạn đến hạn trả niên độ kế toán tiếp theo được kết chuyển sang TK 315 theo dõi thanh toán và có kế hoạch trả nợ

- Kế toán sử dụng TK 315

- Phương pháp hạch toán:

+ Kết chuyển khoản nợ vay dài hạn, nợ dài hạn đến hạn trả

+ Nhận hoá đơn dịch vụ thuê tài chính chưa trả tiền ngay.

+ Ghi nhận NG TSCĐ thuê TC và nợ đến hạn kỳ này

+ Khi thanh toán nợ dài hạn đến hạn trả

3. Kế toán vay dài hạn

- Vay dài hạn: Vay bổ sung vốn lưu động thiếu hụt trong thời gian dài, vay để đầu tư XDCB …

+ Nội dung, kết cấu tài khoản 341, thuộc loại TK nguồn

+ Phương pháp hạch toán

- Vay thanh toán trả nợ người nhận thầu XDCB, ngưòi bán VL XD

- Vay chi trả các khoản chi phí XDCB

- Định kỳ trả lãi vay, phân bổ lãi vay, trích trước lãi vay

- Cuối năm bc kết chuyển nợ gốc phải trả trong niên độ kế toán tiếp theo

- Khi trả nợ vay dài hạn trước hạn

4. Kế toán trái phiếu phát hành

4.1. Các trư­ờng hợp phát hành trái phiếu

- Phát hành trái phiếu bán bằng mệnh giá

- Phát hành trái phiếu có phụ trội, giá bán > mệnh giá

- Phát hành trái phiếu có chiết khấu, giá bán < mệnh giá

4.2. Qui định về hạch toán

4.3. Tài khoản sử dụng

4.4. Phương pháp hạch toán

CH­ƯƠNG 10: BÁO CÁO TÀI CHÍNH(15 TIẾT)

I. KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA, TÁC DỤNG VÀ YÊU CẦU CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.     Khái niệm: Là phương pháp tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ  tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh có hệ thống tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản, kết quả kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ, tình hình quản lý và sử dụng vốn… của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán và hệ thống biểu mẫu quy định.

2. Tác dụng của báo cáo tài chính: là hình thức thể hiện và truyền tải thông tin kế toán tài chính đến những người sử dụng để ra các quyết định kinh tế

3. Yêu cầu lập báo cáo tài chính

- Thiết thực, hữu ích và có chất lượng phù hợp

- Đảm bảo độ tin cậy, trình bày phải trung thực khách quan

- Đảm bảo tính thống nhất và khả năng so sánh

- Phản ánh đầy đủ, thông tin có liên quan đến tình hình tài chính, tình hình kinh doanh

- Dễ hiểu

4. Hệ thống báo cáo tài chính

- Bảng cân đối kế toán – B 01/ DN

- Báo cáo kết quả kinh doanh- B 02/ DN

- báo cáo lưu chuyển tiền tệ – B 03/ DN

- Thuyết minh báo cáo tài chính – B 09/ DN

5. Trách nhiệm, thời hạn lập, gửi và công khai báo cáo tài chính

- Tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế, đều phải lập và trình bày báo cáo tài chính năm. Các công ty, tổng công ty phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc hợp nhất.

- Đối với các doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán còn phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ, các doanh nghiệp khác tự nguyện thì lập báo cáo dạng đầy đủ hoặc tóm lược

- Công ty mẹ, tập đoàn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ và báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ.

III. NỘI DUNG, PH­ƯƠNG PHÁP LẬP BCTC

1. Bảng cân đối kế toán

1.1. Khái niệm và đặc điểm của BCĐKT

- Là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tài sản và nguồn hình thành tài sản một thời điểm nhất định dưới hình thức tiền tệ.

- Đặc điểm:

+ Chia làm 2 phần là tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

+ Các chỉ tiêu đều thể hiện bằng giá trị, nhờ đó mà có thể tổng hợp được giá trị tài sản ở các hình tháI vật chất, tiền tệ, hữu hình, vô hình

+ Có cột đầu năm, cuối kỳ để so sánh quy mô tài sản, nguồn vốn tại các thời điểm khác nhau

+ Là báo cáo tài chính quan trong, để đánh giá tổng quát tình hình và kết quả kinh tế, trình độ sử dụng vốn và các triển vọng về kinh tế của doanh nghiệp

1.2. ý nghĩa của BCĐKT: Về kinh tế và pháp lý

- Về kinh tế

+ Tài sản: Thể hiện giá trị tài sản đang tồn tại ở các hình thái vật chất khác nhau. Căn cứ vào nguồn số liệu này để đánh giá qui mô tài sản, năng lực và trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp

+ Thể hiện nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Căn cứ số liệu này có thể đánh giá khả năng tài chính của doanh nghiệp

- Về mặt pháp lý:

+ Phần tài sản: Thể hiện giá trị các loại tài sản đang thuộc quyền quản lý, quyền sử dụng của doanh nghiệp

+ Phần nguồn vốn: Thể hiện trách nhiệm về mặt pháp lý và vật chất của doanh nghiệp đối với từng loại nguồn.

1.3. Nội dung kế cấu BCĐKT, gồm 2 phần và 5 cột

- Phần tài sản: có 2 loại

+ Loại A: Tài sản ngắn hạn

+ Loại B: Tài sản dài hạn

- Phần nguồn vốn: Có 2 loại

+ Loại A: Nợ phải trả

+ Loại B: Nguồn vốn chủ sở hữu

- 5 Cột, gồm: Cột 1: Chỉ tiêu, cột 2: mã số; cột 3 thuyết minh, cột 4: cột số cuối kỳ; cột 5 cột số đầu năm

1.4. Cơ sở số liệu lập BCĐKT

- Bảng cân đối tài khoản ngày 31/12 năm trước

- Sổ cái và các tài khoản phân tích

- Mẫu bảng cân đối năm nay

1.5. Nguyên tắc lập bảng cân đối kế toán

- Hoàn thành việc ghi sổ, khoá sổ, đối chiếu với số liệu kiểm kê

- Kiểm tra các chỉ tiêu cột cuối kỳ của bảng cân đối kế toán ngày 31/12 năm trước

- Các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán phù hợp số dư của các tài khoản nào thì căn cứ vào số dư của các tài khoản đó ( Tài khoản tổng hợp và tài khoản phân tích) để phản ánh.

-  Không bù trừ giữa số dư nợ và dư có các tài khoản thanh toán mà căn cứ vào  bảng tổng hợp chi tiết để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng cả 2 bên của bảng cân đối kế toán

2. Báo cáo kết quả kinh doanh

2.1. Khái niệm báo cáo kết quả kinh doanh: Là báo cáo tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp

2.2. Tác dụng của báo cáo kết quả kinh doanh

- Đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán

- Kiểm tra tình hình thực hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với các loại thuế

- Đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp

2.3. Nội dung kế cấu của báo cáo kết quả kinh doanh

Kết cấu gồm các cột: chỉ tiêu, mã số, thuyết minh, năm nay( kỳ này), năm trước( kỳ trước)

2.4. Cơ sở số liệu lập báo cáo kết quả kinh doanh

- Báo cáo kết quả kinh doanh kỳ trước

- Sổ kế toán loại 5,6,7,8,9  và các tài liệu liên quan khác

2.5. Phư­ơng pháp lập báo cáo kết quả kinh doanh.

3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

4. Thuyết minh báo cáo tài chính

   
In trang nay  
  Trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh
  Cơ sở 1: Trưng Trắc - Văn Lâm - Hưng Yên
  Cơ sở 2: TT Như Quỳnh - Văn Lâm - Hưng Yên
  Tel: (04) 6.590.449 Fax: (04) 6590.468