Website Liên Kết
Thống kê truy cập
 2680 Trong ngày
 2680 Trong tuần
 36.14 Trong tháng
 36.14 Cả năm
 36.14 Tổng lượt xem
20 Đang online
Happy new year 2017 Đại học Tài chính - QTKD kỷ niệm 50 năm thành lập trường Lễ Bế giảng và trao bằng tốt nghiệp hệ liên thông Đại học K1 Đại hội Đảng bộ ĐH Tài chính – QTKD nhiệm kỳ 2015-2020 50 năm tự hào Tài chính
Happy new year 2017
Đại học Tài chính - QTKD kỷ niệm 50 năm thành lập trường
Lễ Bế giảng và trao bằng tốt nghiệp hệ liên thông Đại học K1
Đại hội Đảng bộ ĐH Tài chính – QTKD nhiệm kỳ 2015-2020
50 năm tự hào Tài chính

Chuẩn đầu ra Đại học

QUY ĐỊNH

Về Chuẩn đầu ra đối với sinh viên tốt nghiệp trình độ đại học, hệ chính quy

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1102/QĐ-ĐHTCQTKD ngày 08/11/2013

của Hiệu trưởng Trường Đại học Tài chính-Quản trị kinh doanh)

I. NGÀNH TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG

1. Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp

1.1. Kiến thức:

- Hiểu biết những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lê nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học cơ bản và khoa học xã hội phù hợp với chuyên ngành đào tạo để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ.

- Có kiến thức nền tảng về kinh tế, pháp luật về kinh tế, tài chính liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

- Có kiến thức chuyên môn sâu về quản lý vốn, tài sản, chi phí, doanh thu, lợi nhuận, lựa chọn dự án đầu tư, lựa chọn nguồn tài trợ, lập kế hoạch tài chính, có thể chủ động giải quyết được những vấn đề thực tiễn trong các hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

- Đạt tối thiểu trình độ B1 và tương đương về tiếng Anh (Theo Khung tham chiếu Châu Âu ban hành tại Thông tư số 05/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) và trình độ B về tin học.  

1.2. Kỹ năng:

- Kỹ năng phân tích tài chính doanh nghiệp, kỹ năng quản trị tài chính doanh nghiệp, kỹ năng thẩm định dự án/phương án sản xuất kinh doanh…

- Kỹ năng làm việc độc lập, phát hiện và giải quyết vấn đề; đồng thời có kỹ năng tổ chức và làm việc theo nhóm.

- Kỹ năng trình bày và phân tích vấn đề.

- Kỹ năng sử dụng tiếng Anh trình độ B1 và tương đương (Khung tham chiếu Châu Âu) và tiếng Anh kinh tế.

- Kỹ năng sử dụng tin học văn phòng, các phần mềm liên quan đến nghiệp vụ và ứng dụng vào công việc chuyên môn.

1.3. Thái độ, hành vi:

- Chấp hành nghiêm túc pháp luật của Nhà nước và nội quy của đơn vị công tác.

- Năng động, chủ động cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ và áp dụng sáng tạo trong công việc.

- Có trách nhiệm với công việc được giao, chủ động, sáng tạo và có ý thức quan tâm đến sự phát triển nghề nghiệp của bản thân và đơn vị công tác.

- Tự tin, có bản lĩnh và tự khẳng định năng lực của bản thân, có tinh thần cộng đồng, tập thể, tham gia các công tác xã hội.

1.4. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

- Chuyên viên kinh tế, tài chính tại các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

- Chuyên viên kinh tế, tài chính tại các cơ quan quản lý Nhà nước, đơn vị, tổ chức tư vấn, giám sát.

- Tự tạo lập doanh nghiệp để tìm kiếm cơ hội kinh doanh riêng cho bản thân.

- Giảng viên tại các cơ sở đào tạo trong lĩnh vực kinh tế, tài chính; cán bộ nghiên cứu về kinh tế, tài chính tại các viện nghiên cứu.

1.5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

- Có khả năng học tiếp các chương trình đào tạo văn bằng 2 cũng như ở các bậc học cao hơn.

- Có khả năng tự nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

2. Chuyên ngành Ngân hàng

2.1. Kiến thức:

- Hiểu biết những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lê nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học cơ bản và khoa học xã hội phù hợp với chuyên ngành đào tạo để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ.

- Có kiến thức nền tảng về kinh tế, tài chính; pháp luật về kinh tế, tài chính liên quan đến hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng.

- Có kiến thức về hoạt động quản lý ngân hàng, quản lý tiền tệ, chứng khoán và thanh toán quốc tế.

- Có kiến thức chuyên môn sâu về kinh doanh tiền tệ, nghiệp vụ tín dụng, kế toán ngân hàng, kinh doanh chứng khoán và thanh toán quốc tế tại các tổ chức tín dụng.

- Đạt tối thiểu trình độ B1 và tương đương về tiếng Anh (Theo Khung tham chiếu Châu Âu ban hành tại Thông tư số 05/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) và trình độ B về tin học. 

2.2. Kỹ năng:

- Kỹ năng thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin; kỹ năng thẩm định dự án, phương án vay vốn; kỹ năng giám sát; kỹ năng thực hành sổ sách kế toán ngân hàng, …

- Kỹ năng phỏng vấn, giao tiếp, thuyết trình.

- Kỹ năng sử dụng tin học văn phòng và một số phần mềm chuyên dùng thuộc chuyên ngành ngân hàng.

- Kỹ năng làm việc độc lập, phát hiện và giải quyết vấn đề; đồng thời có kỹ năng tổ chức và làm việc theo nhóm.

- Kỹ năng sử dụng tiếng Anh trình độ B1 và tương đương (Khung tham chiếu Châu Âu) và tiếng Anh kinh tế.

2.3. Thái độ, hành vi:

- Chấp hành nghiêm túc pháp luật của Nhà nước và nội quy của đơn vị công tác.

- Tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, có lối sống lành mạnh.

- Năng động, chủ động cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ và áp dụng sáng tạo trong công việc.

- Có trách nhiệm với công việc được giao, chủ động, sáng tạo và có ý thức quan tâm đến sự phát triển nghề nghiệp của bản thân và đơn vị công tác.

- Tự tin, có bản lĩnh và tự khẳng định năng lực của bản thân; có tinh thần cộng đồng, tập thể, tham gia các công tác xã hội.

2.4. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

- Nhân viên giao dịch, kiểm soát viên giao dịch, kế toán viên ngân hàng, chuyên viên tín dụng, chuyên viên thanh toán quốc tế, chuyên viên kinh doanh ngoại hối, chuyên viên tư vấn… tại các ngân hàng thương mại.

- Chuyên viên phân tích, đầu tư, môi giới chứng khoán, tư vấn tài chính, chuyên viên quản lý quỹ đầu tư, danh mục đầu tư của khách hàng tại các tổ chức tài chính phi ngân hàng (công ty chứng khoán, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm…).

- Chuyên viên kinh tế, tài chính-ngân hàng tại các cơ quan quản lý Nhà nước.

- Tự tạo lập doanh nghiệp để tìm kiếm cơ hội kinh doanh riêng cho bản thân.

- Giảng viên tại các cơ sở đào tạo trong lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng; cán bộ nghiên cứu về kinh tế, tài chính-ngân hàng tại các viện nghiên cứu.

2.5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

- Có khả năng học tiếp các chương trình đào tạo văn bằng 2 cũng như ở các bậc học cao hơn.

- Có khả năng tự nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

3. Chuyên ngành Thẩm định giá

3.1. Kiến thức:

- Hiểu biết những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lê nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học cơ bản và khoa học xã hội phù hợp với chuyên ngành đào tạo để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ.

- Có kiến thức nền tảng về kinh tế, tài chính-ngân hàng; pháp luật về kinh tế, tài chính-ngân hàng và thẩm định giá.

- Nắm vững các nguyên lý và cơ chế vận hành giá cả trong nền kinh tế thị trường; nguyên lý thẩm định giá.

- Có kiến thức chuyên môn sâu về thẩm định giá tài sản, máy móc thiết bị, giá trị doanh nghiệp, bất động sản và dự án đầu tư.

- Đạt tối thiểu trình độ B1 và tương đương về tiếng Anh (Theo Khung tham chiếu Châu Âu ban hành tại Thông tư số 05/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) và trình độ B về tin học. 

3.2. Kỹ năng:

- Kỹ năng phân tích, đánh giá.

- Kỹ năng quản lý, giám sát, lập kế hoạch.

- Kỹ năng tổng hợp, báo cáo.

- Kỹ năng sử dụng tin học văn phòng và một số phần mềm chuyên dùng thuộc chuyên ngành thẩm định giá.

- Kỹ năng làm việc độc lập, phát hiện và giải quyết vấn đề; đồng thời có kỹ năng tổ chức và làm việc theo nhóm.

- Kỹ năng đàm phán, thương lượng, thuyết trình.

- Kỹ năng sử dụng tiếng Anh trình độ B1 và tương đương (Khung tham chiếu Châu Âu) và tiếng Anh kinh tế.

3.3. Thái độ, hành vi:

- Chấp hành nghiêm túc pháp luật của Nhà nước và nội quy của đơn vị công tác.

- Tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, có lối sống lành mạnh.

- Năng động, chủ động cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ và áp dụng sáng tạo trong công việc.

- Có trách nhiệm với công việc được giao, chủ động, sáng tạo và có ý thức quan tâm đến sự phát triển nghề nghiệp của bản thân và đơn vị công tác.

- Tự tin, có bản lĩnh và tự khẳng định năng lực của bản thân; có tinh thần cộng đồng, tập thể, tham gia các công tác xã hội.

3.4. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

- Thẩm định viên của các cơ quan có chức năng thẩm định giá tài sản, hàng hoá thuộc các bộ, ngành kinh tế như Bộ tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài nguyên và môi trường...

- Cán bộ và chuyên viên thẩm định giá trong các tổ chức khác nhau như sở, phòng tài chính, phòng địa chính của các địa phương và của các đơn vị kinh tế như các văn phòng luật sư về sở hữu trí tuệ, phòng kiểm định chất lượng, phòng đăng kiểm...

- Cán bộ và chuyên viên thẩm định giá làm việc trong các đơn vị kinh doanh như ngân hàng thương mại, công ty bảo hiểm, công ty xuất nhập khẩu, công ty xây dựng....

- Cán bộ và chuyên viên của các công ty tư vấn tài chính và kinh doanh bất động sản.

- Chuyên gia thẩm định giá trong các công ty chuyên về thẩm định giá, công ty kiểm toán, công ty chứng khoán, ...

- Giảng viên, cán bộ nghiên cứu ở các trường đại học có đào tạo và giảng dậy thẩm định giá, các viện nghiên cứu tài chính - giá cả...

3.5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

- Có khả năng học tiếp các chương trình đào tạo văn bằng 2 cũng như ở các bậc học cao hơn.

- Có khả năng tự nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

4. Chuyên ngành Thuế

4.1. Kiến thức:

- Hiểu biết những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lê nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học cơ bản và khoa học xã hội phù hợp với chuyên ngành đào tạo để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ.

- Có kiến thức nền tảng về kinh tế, tài chính, kế toán; pháp luật về kinh tế, tài chính, kế toán-kiểm toán, thuế và hải quan.

- Có kiến thức chuyên sâu về thuế như: am hiểu các vấn đề về lý thuyết thuế, các chính sách thuế, các luật thuế cụ thể; nắm chắc các quy trình quản lý thuế của cơ quan thuế, các quy định về lập hồ sơ kê khai thuế; các kiến thức liên quan đến quy trình hạch toán kế toán thuế.

- Có kiến thức cơ bản về quản lý thuế như thủ tục thuế, thanh tra, kiểm tra thuế; quản lý nợ thuế, cưỡng chế thuế; quản lý kê khai, kế toán, thống kê thuế; tuyên truyền, hỗ trợ; ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế.

- Đạt tối thiểu trình độ B1 và tương đương về tiếng Anh (Theo Khung tham chiếu Châu Âu ban hành tại Thông tư số 05/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) và trình độ B về tin học. 

4.2. Kỹ năng:

- Có kỹ năng tính toán, xử lý các nghiệp vụ trong việc thực hiện kê khai, tính thuế, miễn giảm thuế, hoàn thuế.

- Kỹ năng điều tra, chọn mẫu; thu thập, phân tích và tổng hợp thông tin.

- Kỹ năng lập kế hoạch và báo cáo.

- Có kỹ năng về tổ chức quản lý các nghiệp vụ tại cơ quan thuế như thanh tra, kiểm tra; quản lý nợ thuế, cưỡng chế thuế; quản lý kê khai, kế toán và thống kê thuế; tuyên truyền, hỗ trợ, ứng dụng tin học trong quản lý thuế.

- Kỹ năng làm việc độc lập, phát hiện và giải quyết vấn đề; đồng thời có kỹ năng tổ chức và làm việc theo nhóm.

- Kỹ năng trình bày và phân tích vấn đề.

- Kỹ năng sử dụng tiếng Anh trình độ B1 và tương đương (Khung tham chiếu Châu Âu) và tiếng Anh kinh tế.

- Kỹ năng sử dụng tin học văn phòng, các phần mềm liên quan đến nghiệp vụ và ứng dụng vào công việc chuyên môn.

4.3. Thái độ, hành vi:

- Chấp hành nghiêm túc pháp luật của Nhà nước và nội quy của đơn vị công tác.

- Tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, có lối sống lành mạnh.

- Năng động, chủ động cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ và áp dụng sáng tạo trong công việc.

- Có trách nhiệm với công việc được giao, chủ động, sáng tạo và có ý thức quan tâm đến sự phát triển nghề nghiệp của bản thân và đơn vị công tác.

- Tự tin, có bản lĩnh và tự khẳng định năng lực của bản thân, có tinh thần cộng đồng, tập thể, tham gia các công tác xã hội.

4.4. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

- Có khả năng đảm nhận những công việc chuyên môn như: kế toán thuế, tư vấn thuế, thanh tra thuế, quản lý thuế trong các cơ quan thuế và các cơ quan quản lý nhà nước khác; các công việc liên quan đến lĩnh vực tài chính - kế toán trong doanh nghiệp.

- Có khả năng làm việc ở các cơ quan quản lý nhà nước về thuế và hải quan (Tổng cục Thuế, cục Thuế, các chi cục Thuế, Tổng cục Hải quan, cục Hải quan, các chi cục Hải quan), các doanh nghiệp, các cơ sở cung cấp và sử dụng dịch vụ về thuế.

- Có khả năng làm công tác giảng dạy, nghiên cứu tại các trường, cơ quan nghiên cứu khoa học.

4.5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

- Có khả năng học tiếp các chương trình đào tạo văn bằng 2 cũng như ở các bậc học cao hơn.

- Có khả năng tự nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

II. NGÀNH KẾ TOÁN

1. Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp

1.1. Kiến thức:

- Hiểu biết những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lê nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học cơ bản và khoa học xã hội phù hợp với chuyên ngành đào tạo để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ.

- Có kiến thức nền tảng về kinh tế, tài chính; pháp luật về kinh tế, pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế, các chuẩn mực kế toán.

- Hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ, thiết kế hệ thống thông tin kế toán của các loại hình doanh nghiệp.

- Nắm vững kiến thức nguyên lý kế toán.

- Có kiến thức chuyên sâu về kế toán tài chính, kế toán quản trị, về tổ chức công tác kế toán, ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hành kế toán trong các loại hình doanh nghiệp.

- Đạt tối thiểu trình độ B1 và tương đương về tiếng Anh (Theo Khung tham chiếu Châu Âu ban hành tại Thông tư số 05/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) và trình độ B về tin học. 

1.2. Kỹ năng:

- Kỹ năng lập, phân loại và tổng hợp chứng từ kế toán; kỹ năng định khoản; kỹ năng ghi chép sổ sách kế toán; kỹ năng lập các báo cáo chi tiết, báo cáo tổng hợp.

- Kỹ năng lập dự toán, lập kế hoạch tài chính, phân tích tài chính.

- Kỹ năng tiếp cận, phân tích, so sánh và xử lý một cách độc lập vấn đề tài chính, kế toán.

- Kỹ năng tư vấn cho lãnh đạo doanh nghiệp về lĩnh vực kế toán và tham gia xây dựng mô hình chung về tổ chức hạch toán ở doanh nghiệp.

- Kỹ năng làm việc độc lập và tổ chức phối hợp theo nhóm.

- Kỹ năng giao tiếp, thuyết trình.

- Kỹ năng sử dụng tin học văn phòng, kỹ năng thực hành thành thạo một số phần mềm kế toán doanh nghiệp phổ biến.

- Kỹ năng sử dụng tiếng Anh trình độ B1 và tương đương (Khung tham chiếu Châu Âu) và tiếng Anh kinh tế.

1.3. Thái độ, hành vi:

- Tuân thủ pháp luật và nội quy của cơ quan đơn vị.

- Có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, cẩn trọng; tính kỷ luật cao, hiểu biết về các giá trị đạo đức nghề nghiệp.

- Năng động, chủ động cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ và áp dụng sáng tạo trong công việc.

- Có trách nhiệm với công việc được giao, chủ động, sáng tạo và có ý thức quan tâm đến sự phát triển nghề nghiệp của bản thân và đơn vị công tác.

- Tự tin, có bản lĩnh và tự khẳng định năng lực của bản thân, có tinh thần cộng đồng, tập thể và tham gia công tác xã hội.

1.4. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

- Cán bộ kế toán, tài chính trong các loại hình doanh nghiệp của nền kinh tế, các tổ chức phi lợi nhuận, tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ.

- Chuyên viên kế toán, tài chính tại các cơ quan quản lý Nhà nước.

- Tự tạo lập công ty dịch vụ kế toán để tìm kiếm cơ hội kinh doanh riêng cho bản thân.

- Cán bộ nghiên cứu, giảng viên về kế toán tại các trường, viện, trung tâm nghiên cứu, các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực kế toán

1.5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

- Có khả năng học tiếp các chương trình đào tạo văn bằng 2 cũng như ở các bậc học cao hơn.

- Có khả năng tự nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

2. Chuyên ngành Kế toán công

2.1. Kiến thức:

- Hiểu biết những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lê nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học cơ bản và khoa học xã hội phù hợp với chuyên ngành đào tạo để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ.

- Có kiến thức nền tảng về kinh tế, tài chính; pháp luật về kinh tế, pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế, các chuẩn mực kế toán.

- Nắm vững kiến thức nguyên lý kế toán.

- Có kiến thức chuyên sâu về kế toán, về tổ chức công tác kế toán, ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hành kế toán trong các đơn vị hành chính, sự nghiệp.

- Đạt tối thiểu trình độ B1 và tương đương về tiếng Anh (Theo Khung tham chiếu Châu Âu ban hành tại Thông tư số 05/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) và trình độ B về tin học. 

2.2. Kỹ năng:

- Kỹ năng lập, phân loại và tổng hợp chứng từ kế toán; kỹ năng định khoản; kỹ năng ghi chép sổ sách kế toán; kỹ năng lập các báo cáo chi tiết, báo cáo tổng hợp.

- Kỹ năng thực hành thành thạo phần mềm kế toán trong các đơn vị hành chính, sự nghiệp.

- Kỹ năng lập dự toán, lập kế hoạch tài chính, phân tích tài chính.

- Kỹ năng tiếp cận, phân tích, so sánh và xử lý một cách độc lập vấn đề tài chính, kế toán.

- Kỹ năng tư vấn cho lãnh đạo về lĩnh vực kế toán và tham gia xây dựng mô hình chung về tổ chức hạch toán ở các đơn vị hành chính, sự nghiệp.

- Kỹ năng làm việc độc lập và tổ chức phối hợp theo nhóm.

- Kỹ năng giao tiếp, thuyết trình.

- Kỹ năng sử dụng tin học văn phòng và khai thác thông tin trên internet.

- Kỹ năng sử dụng tiếng Anh trình độ B1 và tương đương (Khung tham chiếu Châu Âu) và tiếng Anh kinh tế.

2.3. Thái độ, hành vi:

- Tuân thủ pháp luật và nội quy của cơ quan đơn vị.

- Có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, cẩn trọng; tính kỷ luật cao, hiểu biết về các giá trị đạo đức nghề nghiệp.

- Năng động, chủ động cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ và áp dụng sáng tạo trong công việc.

- Có trách nhiệm với công việc được giao, chủ động, sáng tạo và có ý thức quan tâm đến sự phát triển nghề nghiệp của bản thân và đơn vị công tác.

- Tự tin, có bản lĩnh và tự khẳng định năng lực của bản thân, có tinh thần cộng đồng, tập thể và tham gia công tác xã hội.

2.4. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

- Chuyên viên kế toán, tài chính trong các đơn vị hành chính, sự nghiệp.

- Tự tạo lập công ty dịch vụ kế toán để tìm kiếm cơ hội kinh doanh riêng cho bản thân.

- Cán bộ nghiên cứu, giảng viên về kế toán tại các trường, viện, trung tâm nghiên cứu, các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực kế toán.

2.5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

- Có khả năng học tiếp các chương trình đào tạo văn bằng 2 cũng như ở các bậc học cao hơn.

- Có khả năng tự nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

III. NGÀNH KIỂM TOÁN (Chuyên ngành Kiểm toán)

1. Kiến thức:

- Hiểu biết những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lê nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học cơ bản và khoa học xã hội phù hợp với chuyên ngành đào tạo để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ.

- Có kiến thức nền tảng về kinh tế, tài chính, kế toán, thuế; pháp luật về kinh tế, pháp luật về kế toán, kiểm toán; pháp luật về thuế; các chuẩn mực kế toán, kiểm toán.

- Hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ, thiết kế hệ thống thông tin kế toán của các loại hình doanh nghiệp.

- Nắm vững kiến thức nguyên lý kế toán, kế toán tài chính và kiểm toán căn bản.

- Có kiến thức chuyên sâu về kiểm toán như kiểm toán tài chính, kiểm toán hoạt động, kiểm soát quản lý, quy trình và tổ chức thực hiện kiểm toán.

- Đạt tối thiểu trình độ B1 và tương đương về tiếng Anh (Theo Khung tham chiếu Châu Âu ban hành tại Thông tư số 05/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) và trình độ B về tin học. 

2. Kỹ năng:

- Kỹ năng lập, phân loại và tổng hợp chứng từ kế toán; kỹ năng định khoản; kỹ năng ghi chép sổ sách kế toán; kỹ năng lập các báo cáo chi tiết, báo cáo tổng hợp.

- Kỹ năng thực hành thành thạo một số phần mềm kế toán doanh nghiệp phổ biến.

- Kỹ năng điều tra, chọn mẫu.

- Kỹ năng tiếp cận, phân tích, so sánh và xử lý một cách độc lập vấn đề tài chính, kế toán.

- Kỹ năng tư vấn cho lãnh đạo doanh nghiệp về lĩnh vực kế toán, mô hình tổ chức hạch toán ở doanh nghiệp.

- Kỹ năng làm việc độc lập và tổ chức phối hợp theo nhóm.

- Kỹ năng giao tiếp, thuyết trình.

- Kỹ năng sử dụng tin học văn phòng và khai thác thông tin trên internet.

- Kỹ năng sử dụng tiếng Anh trình độ B1 và tương đương (Khung tham chiếu Châu Âu) và tiếng Anh kinh tế.

3. Thái độ, hành vi:

- Tuân thủ pháp luật và nội quy của cơ quan đơn vị.

- Có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, cẩn trọng; tính kỷ luật cao, hiểu biết về các giá trị đạo đức nghề nghiệp.

- Năng động, chủ động cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ và áp dụng sáng tạo trong công việc.

- Có trách nhiệm với công việc được giao, chủ động, sáng tạo và có ý thức quan tâm đến sự phát triển nghề nghiệp của bản thân và đơn vị công tác.

- Tự tin, có bản lĩnh và tự khẳng định năng lực của bản thân, có tinh thần cộng đồng, tập thể và tham gia công tác xã hội.

4. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

- Cán bộ kế toán, tài chính trong các loại hình doanh nghiệp của nền kinh tế, các tổ chức phi lợi nhuận, tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ.

- Trợ lý kiểm toán viên tại các công ty kiểm toán độc lập, cơ quan kiểm toán Nhà nước.

- Kiểm soát viên, kiểm toán viên nội bộ, nhân viên quản lý tài chính ở các ngân hàng thương mại, các doanh nghiệp và các cơ quan tổ chức.

- Tự tạo lập công ty dịch vụ kế toán-kiểm toán để tìm kiếm cơ hội kinh doanh riêng cho bản thân.

- Cán bộ nghiên cứu, giảng viên về kế toán-kiểm toán tại các trường, viện, trung tâm nghiên cứu, các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực kế toán-kiểm toán.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

- Có khả năng học tiếp các chương trình đào tạo văn bằng 2 cũng như ở các bậc học cao hơn.

- Có khả năng tự nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

IV. NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH (Chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp)

1. Kiến thức:

- Hiểu biết những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lê nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học cơ bản và khoa học xã hội phù hợp với chuyên ngành đào tạo để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ.

- Có kiến thức nền tảng về kinh tế, tài chính; pháp luật về kinh tế, pháp luật về doanh nghiệp.

- Hiểu biết về hệ thống thông tin trong các loại hình doanh nghiệp.

- Nắm vững kiến thức cơ bản về quản trị doanh nghiệp.

- Có kiến thức chuyên môn sâu về khởi sự kinh doanh và quản trị điều hành các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường; có kiến thức về công cụ và phương pháp vận dụng các nguyên lý khoa học quản trị kinh doanh trong hoạt động thực tiễn phù hợp với điều kiện môi trường cụ thể.

- Đạt tối thiểu trình độ B1 và tương đương về tiếng Anh (Theo Khung tham chiếu Châu Âu ban hành tại Thông tư số 05/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) và trình độ B về tin học. 

2. Kỹ năng:

- Kỹ năng về hoạch định, tổ chức và kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Kỹ năng triển khai các hoạt động về tổ chức và phát triển doanh nghiệp như tuyển dụng và đào tạo nhân sự, xây dựng văn hóa doanh nghiệp, phát triển thương hiệu, nghiên cứu tìm hiểu thị trường.

- Kỹ năng phân tích, tổng hợp vấn đề.

- Kỹ năng giao tiếp và thiết lập các mối quan hệ với khách hàng, nhà cung cấp và thực hiện các hợp đồng kinh doanh; kỹ năng thuyết trình, truyền thông.

- Kỹ năng sử dụng thành thạo một số phần mềm cho lĩnh vực quản trị, phần mềm lập kế hoạch tài chính và khai thác thông tin trên internet.

- Kỹ năng sử dụng tiếng Anh trình độ B1 và tương đương (Khung tham chiếu Châu Âu) và tiếng Anh kinh tế.

- Kỹ năng làm việc và nghiên cứu độc lập, kỹ năng làm việc theo nhóm, thích ứng với môi trường kinh doanh, tổ chức công việc một cách sáng tạo.

3. Thái độ, hành vi:

- Tuân thủ pháp luật và nội quy cơ quan đơn vị.

- Làm việc có phương pháp khoa học, tác phong công nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật cao.

- Có phẩm chất đạo đức tốt, lối sống lành mạnh.

- Có hoài bão, say mê, năng động, sáng tạo trong công việc.

- Tự tin, có bản lĩnh và tự khẳng định năng lực của bản thân, có tinh thần cộng đồng, tập thể và tham gia công tác xã hội.

- Chủ động cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ.

4. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

  • Cán bộ kinh doanh hoặc quản trị kinh doanh trong các loại hình doanh nghiệp của nền kinh tế, các tổ chức phi lợi nhuận, tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ;
  • Tự tạo lập doanh nghiệp hoặc tự tìm kiếm cơ hội kinh doanh riêng cho bản thân.

- Chuyên viên tại các cơ quan quản lý Nhà nước về kinh tế.

  • Cán bộ nghiên cứu, giảng viên về quản trị kinh doanh tại các viện, trung tâm nghiên cứu, các cơ sở đào tạo hoặc cơ quan hoạch định chính sách kinh doanh.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

- Có khả năng học tiếp các chương trình đào tạo văn bằng 2 cũng như ở các bậc học cao hơn.

- Có khả năng tự nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

V. NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ (Chuyên ngành Tin học-Kế toán)

1. Kiến thức:

- Hiểu biết những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lê nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học cơ bản và khoa học xã hội phù hợp với chuyên ngành đào tạo để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ.

- Có kiến thức nền tảng về kinh tế, tài chính, kế toán, quản trị kinh doanh; pháp luật về kinh tế, pháp luật kế toán.

- Nắm vững kiến thức cơ bản về tin học và nguyên lý kế toán.

- Có kiến thức rộng và cập nhật về công nghệ phần cứng, phần mềm, quản trị dữ liệu, mạng và truyền thông, bảo mật và an toàn dữ liệu ứng dụng trong công nghệ thông tin.

- Có kiến thức chuyên sâu về phân tích, thiết kế, xây dựng và quản trị các hệ thống mạng và các hệ thống thông tin trong quản lý, kinh doanh của các công ty, tổ chức.

- Có kiến thức chuyên sâu về kế toán, về tổ chức công tác kế toán, ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hành kế toán trong các doanh nghiệp.

- Đạt tối thiểu trình độ B1 và tương đương về tiếng Anh (Theo Khung tham chiếu Châu Âu ban hành tại Thông tư số 05/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo). 

2. Kỹ năng:

- Kỹ năng xác định, phân tích và giải quyết vấn đề thuộc lĩnh vực kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh bằng hệ thống thông tin quản lý.

- Kỹ năng sử dụng các phần mềm thông dụng;

- Kỹ năng khai thác, bảo trì máy tính cá nhân, quản lý các hệ thống mạng máy tính và truyền thông.

- Kỹ năng khai thác tốt các dịch vụ thông dụng trên internet.

- Kỹ năng sử dụng được các giải pháp, công nghệ bảo mật thông tin.

- Kỹ năng thực hành thành thạo các phần hành kế toán, một số phần mềm kế toán doanh nghiệp.

- Kỹ năng làm việc độc lập và theo nhóm; kỹ năng giao tiếp, thuyết trình.

- Kỹ năng sử dụng tiếng Anh trình độ B1 và tương đương (Khung tham chiếu Châu Âu) và tiếng Anh kinh tế.

3. Thái độ, hành vi:

- Chấp hành nghiêm túc pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan.

- Có ý thức trách nhiệm, tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tinh thần hợp tác…

- Có thái độ và đạo đức đúng đắn về nghề nghiệp trong việc bảo vệ thông tin, tôn trọng luật bản quyền…

- Năng động, bản lĩnh, cầu tiến, tự tin khẳng định bản thân và có tinh thần phục vụ cộng đồng.

4. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

- Chuyên viên tại các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị, xã hội từ Trung ương đến địa phương trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin.

- Chuyên viên tư vấn về hệ thống thông tin trong các tổ chức, các công ty thuộc mọi loại hình doanh nghiệp.

- Quản lý hoặc chuyên viên hệ thống thông tin trong các công ty tin học, trung tâm thông tin, công ty môi giới thông tin.

- Giảng viên hệ thống thông tin quản lý trong các cơ sở đào tạo.

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

- Có khả năng học tiếp các chương trình đào tạo văn bằng 2 cũng như ở các bậc học cao hơn.

- Có khả năng tự nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

 

Thiết kế bởi Aptech
Trường Đại Học Tài Chính - Quản Trị Kinh Doanh © 2017